BA SÀM

Cơ quan ngôn luận của THÔNG TẤN XÃ VỈA HÈ

1785. Danh sách ký Lời kêu gọi trả tự do cho Nguyễn Phương Uyên và Đinh Nguyên Kha (đợt 1 + 2)

Posted by adminbasam trên 23/05/2013

Mời bấm vào đây để ký tên tiếp

Cho đến 20h45′, thứ Năm, 23/5/2013, đã có 2.340 người ký tên trực tuyến.

2h12′, thứ Bảy, 25/5/2013, bộ phận biên tập danh sách đã phải sàng lọc rất vất vả do những trùng lắp, thừa thiếu thông tin, v.v.. và những kẻ xấu vào chọc phá, danh sách mới chính thức là 2.259 người ký tên.

Đợt 1

  1. Đào Xuân Sâm, nguyên Chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội

  2. Hoàng Tụy, GS TS, nguyên Viện trưởng Viện Toán học, nguyên chủ tịch Hội đồng Viện IDS, Hà Nội

  3. Trần Việt Phương, nguyên trợ lý Thủ tướng Phạm Văn Đồng, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội

  4. Trần Đức Nguyên, nguyên Trưởng ban Nghiên cứu của Thủ tướng, nguyên thành viên IDS, Hà Nội

  5. Huỳnh Tấn Mẫm, bác sĩ, nguyên Chủ tịch Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, đại biểu Quốc hội khóa 6. TP HCM

  6. Lê Công Giàu, nguyên Phó Bí thư thường trực Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TP HCM, nguyên Phó Giám đốc Tổng Công ty Du lịch Thành phố (Saigontourist), TP HCM

  7. Lê Hiếu Đằng, nguyên Phó Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình Việt Nam, nguyên Phó Chủ tịch UB MTTQ Việt Nam TP HCM, đại biểu HĐND TP. HCM khóa 4, 5, TP HCM

  8. Lê Đăng Doanh, TS, nguyên Viện trưởng Viện Quản lý Kinh tế Trung ương, nguyên thành viên IDS, Hà Nội

  9. Nguyên Ngọc, nhà văn, nguyên thành viên IDS, Hội An

  10. Nguyễn Quang A, nguyên viện trưởng Viện IDS, Hà Nội

  11. Chu Hảo, nguyên Thứ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, nguyên thành viên IDS, Hà Nội

  12. Tương Lai, nguyên Viện trưởng Viện Xã hội học, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên IDS, TP HCM

  13. André Menras – Hồ Cương Quyết, Chủ tịch Hiệp hội Trao đổi Sư phạm Pháp – Việt (ADEP), Pháp

  14. Nguyễn Huệ Chi, GS, nguyên Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học, Hà Nội

  15. Nguyễn Trung, cựu Đại sứ Việt Nam tại Thái Lan, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên IDS, Hà Nội

  16. Vũ Minh Khương, TS, Hải Phòng

  17. Hoàng Xuân Phú, GS TS, Viện Toán học, Hà Nội

  18. Nguyễn Ngọc Giao, Giảng viên ĐH Pháp, đã về hưu

  19. Phùng Liên Đoàn, TS, chuyên gia điện nguyên tử, Hoa Kỳ

  20. Nguyễn Đăng Hưng, TSKH, Giáo sư Danh dự Trường Đại học Liège, Bỉ

  21. Phạm Xuân Yêm, GS TS, nguyên Giám đốc Nghiên cứu Vật lý, CNRS và Đại học Paris VI, Pháp

  22. Đỗ Đăng Giu, GS TS, nguyên Giám đốc Nghiên cứu CNRS, Đại học Paris Sud, Pháp

  23. Nguyễn Xuân Diện, TS, Viện Hán Nôm, Hà Nội

  24. Đặng Đình Thi, Đại học Bristol, Anh Quốc

  25. Huỳnh Sơn Phước, nhà báo, nguyên thành viên IDS, TP HCM

  26. Hà Dương Tường, GS, nguyên Giáo sư Đại học Compiègne, Pháp

  27. Nguyễn Văn Tuấn, GS TS, Garvan Institute of Medical Research St Vincent’s Hospital, Australia

  28. Trần Hữu Dũng, GS TS, Wright State University, Hoa Kỳ

  29. Hà Dương Tuấn, nguyên chuyên gia công nghệ thông tin, Pháp

  30. Phạm Quang Tuấn, PGS TS, Đại học New South Wales, Australia

  31. Nguyễn Đông Yên, GS TS, Viện Toán học, Hà Nội

  32. Trần Văn Thọ, GS TS, Đại học Waseda, Nhật Bản

  33. Hoàng Dũng, PGS TS, Đại học Sư phạm TP. HCM

  34. Ngô Vĩnh Long, GS TS, Đại học bang Maine, Hoa Kỳ

  35. Nguyễn Đức Hiệp, TS, chuyên gia khoa học khí quyển, Australia

  36. Pierre Darriulat, GS TS, Viện Vật lý, Hà Nội

  37. Nguyễn Đôn Phước, dịch giả, TP. HCM

  38. Nguyễn Đình Nguyên, TS, Garvan Institute of Medical Research St Vincent’s Hospital, Australia

  39. Phạm Toàn, nhà giáo, Hà Nội

  40. Nguyễn Hữu Vinh, doanh nhân, Hà Nội

  41. Vũ Quang Việt, TS, nguyên Vụ trưởng Vụ Tài khoản Quốc gia thuộc Cục Thống kê Liên Hiệp Quốc, Hoa Kỳ

  42. Phạm Duy Hiển, GS TS, nguyên Giám đốc Viện Hạt nhân Đà Lạt, nguyên thành viên IDS, Hà Nội

  43. Nguyễn Trọng Vĩnh, Thiếu tướng, lão thành cách mạng, 97 tuổi đời, 74 tuổi Đảng, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng khóa 3, Hà Nội

  44. Thái Văn Cầu, chuyên gia khoa học không gian, Hoa Kỳ

  45. Trần Thanh Vân, KTS, Hà Nội

  46. Tô Văn Trường, TS, nguyên Viện trưởng Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam, TP HCM

  47. Hồ Ngọc Nhuận, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, nguyên Giám đốc chính trị nhật báo Tin sáng, TP HCM

  48. Phan Quốc Tuyên, kỹ sư tin học, Thụy Sĩ

  49. Hoàng Hưng, làm thơ, viết báo tự do, TP HCM

  50. Đào Tiến Thi, Ths, nhà nghiên cứu văn học, ngôn ngữ, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Hà Nội

  51. Nguyễn Khắc Mai, nguyên Vụ trưởng Ban Dân vận trung ương, Hà Nội

  52. Trần Thị Băng Thanh, PGS TS, nguyên Phó ban Ban Văn học Cổ cận đại, Viện Văn học, Hà Nội

  53. Đặng Thị Hảo, TS, nguyên Phó ban Ban Văn học Cổ cận đại, Viện Văn học, Hà Nội

  54. Trần Đức Quế, chuyên viên vận tải Bộ Giao thông Vận tải, hưu trí, Hà Nội

  55. Vũ Thuần, lão thành cách mạng, hưu trí, Hà Nội

  56. Đặng Tiến, nhà phê bình văn học, nguyên Giarng viên Đại học Paris 7, Pháp

  57. Tô Nhuận Vỹ, nhà văn, nguyên Tổng biên tập tạp chí Sông Hương, Huế

  58. Nguyễn Văn Chương, Directeur des Finances et de l’Administration, đã về hưu, Bỉ

  59. Quan Vinh, chuyên viên tin học, Italia

  60. Hà Sĩ Phu, TS sinh học, Đà Lạt

  61. Đoàn Nhật Hồng, nguyên Giám đốc Sở Giáo dục tỉnh Lâm Đồng, Đà Lạt

  62. Huỳnh Nhật Hải, nguyên Phó Chủ tịch UBND TP Đà Lạt

  63. Huỳnh Nhật Tấn, nguyên Phó Giám đốc Trường Đảng tỉnh Lâm Đồng, Đà Lạt

  64. Nguyễn Quang Nhàn, cán bộ Công đoàn hưu trí, blogger, nhạc sĩ phong trào du ca Tiếng hát những người đi tới, Đà Lạt (1970-1975), Đà Lạt

  65. Mai Thái Lĩnh, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân TP Đà Lạt

  66. Bùi Minh Quốc, nhà thơ, Đà Lạt

  67. Tiêu Dao Bảo Cự, nhà văn tự do, Đà Lạt

  68. Trần Minh Thảo, TP Bảo Lộc, Lâm Đồng

  69. Phan Đắc Lữ, nhà thơ, TP HCM

  70. Viễn Kính, nhà báo, TP HCM

  71. Phan Văn Thuận, Giám đốc Công ty TNHH Phú An Khang, TP HCM

  72. Kha Lương Ngãi, nguyên Phó Tổng Biên Tập báo Sài Gòn Giải phóng, TP HCM

  73. Tô Lê Sơn, kỹ sư, TP HCM

  74. Phaolô Nguyễn Thái Hợp, Giám mục Giáo phận Vinh

  75. Nguyễn Đình Đầu, nhà nghiên cứu, TP HCM

  76. G.B Huỳnh Công Minh, Linh mục Tổng Giáo phận Sài Gòn, TP HCM

  77. Nguyễn Quốc Thái, nhà báo, TP HCM

  78. Giuse Maria Lê Quốc Thăng, Linh mục Tổng Giáo phận Sài Gòn, TP HCM

  79. Trần Công Thạch, hưu trí, TP HCM

  80. Hoàng Lại Giang, nhà văn, TP HCM

  81. Phạm Khiêm Ích, Ủy viên UBTƯMTTQVN, nguyên Phó Viện trưởng Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Hà Nội

  82. Nguyễn Duy, nhà thơ, TP HCM

  83. Phạm Đình Trọng, nhà văn, TP HCM

  84. Nguyễn Thị Từ Huy, TS, TP HCM

  85. Cao Lập, cựu tù chính trị Côn Đảo trước 1975, TP HCM

  86. Phạm Chí Dũng, nhà báo tự do, TP HCM

  87. Nguyễn Thị Ngọc Toản, GS BS, Đại tá, cựu chiến binh, Hà Nội

  88. Nguyễn Thị Ngọc Trai, nguyên Phó Tổng Biên tập báo Văn Nghệ của Hội Nhà văn Việt Nam, Hà Nội

  89. Nguyễn Trọng Huấn, kiến trúc sư, nguyên Tổng Biên tập tạp chí Kiến trúc và Đời sống, TP HCM

  90. Phạm Văn Đỉnh, TSKH, Pháp, TP HCM

  91. Nguyễn Kiến Phước, nguyên Đại diện báo Nhân dân ở phía Nam, TP HCM

  92. Trần Tố Nga, cựu tù chính trị trước 1975, nhà giáo, Huân chương Bắc Đẩu Bội Tinh do chính phủ Pháp trao tặng, Pháp

  93. Đào Duy Chữ, TS, nguyên Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, TP HCM

  94. Lê Xuân Khoa, nguyên Phó viện trưởng Đại học Saigon (trước 1975), nguyên Giáo sư Đại học Johns Hopkins, Washington, DC

  95. Đoàn Hòa, Cộng hòa Czech

  96. Trần Hữu Khánh, TP HCM

  97. Nguyễn Thị Khánh Trâm, nghiên cứu viên, Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam, TP HCM

  98. Lê Phú Khải, nguyên phóng viên Đài Tiếng nói Việt Nam, TP HCM

99. Bùi Tiến An, nguyên Chủ tịch Lực lượng thanh niên phụng sự lao động trước năm 1975, nguyên cựu tù chính trị Côn Đảo 7,5 năm, nguyên cán bộ Ban Dân vận Thành ủy TP HCM

100. Trần Hải Hạc, TS, nguyên PGS trường đại học Paris 13, Pháp

101. Lương Cần Nhân, BS, Institut Mutualiste Montsouris, Pháp

102. Hà Thúc Huy, PGS TS, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,  TP HCM

103. Phạm Tư Thanh Thiện, nguyên Phó ban Việt ngữ đài RFI, Paris, Pháp

104. Genie Nguyễn Thị Ngọc Giao, Hoa Kỳ

105. Tran  N. Vien, Bỉ

106. Phạm Cường, Đạo diễn phim, CHLB Đức

107. Võ Tá Hân, nguyên Thành viên HĐQT Viện Đại học Quản Lý Singapore

108. Tạ Văn Tài, luật sư, Hoa Kỳ

109. Hoàng Kháng, TS, Viện Đại học North Dakota State, Hoa Kỳ; nguyên Giảng viên đại học ở Việt Nam

110. Nguyễn Thị Hường, nghiên cứu sinh Luật, Đại học Indiana, Hoa Kỳ

111. Phạm Phan Long, KS, Viet Ecology Foundation, Hoa Kỳ

112. Ngô Đức Thế, TS, Singapore

113. Nguyễn Thế Hùng, GS TS, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Phó Chủ tịch Hội Cơ học Thủy khí Việt Nam, Đà Nẵng

114. Huy Đức, nhà báo, TP. Hồ Chí Minh

115. Ly Hoàng Ly, nghệ sỹ thị giác, TP. Hồ Chí Minh

Đợt 2

116. Huỳnh Kim Báu, nguyên Tổng thư ký Hội Trí thức yêu nước TP Hồ Chí Minh, TP HCM

117. Tăng Thị Nga, phong trào học sinh sinh viên miền Nam trước 1975, TP HCM

118. Tống Văn Công, nguyên tổng biên tập, báo Lao Động, TP HCM

119. Lưu Trọng Văn, nhà báo, TP HCM

120. Lã Việt Dũng, kỹ sư, Hà Nội

121. Tran Kim Long, kỹ sư, Hoa Kỳ

122. Đặng Thế Hải, nhân viên, Hà Nội

123. Nguyên Giao, kỹ sư, Hoa Kỳ

124. Nguyễn Minh Mẫn, kỹ sư, hưu trí, Canada

125. Nguyễn Thị Nguyệt Nga, hưu trí, Canada

126. Nguyen Thi Mai Chi, Accountant, Hoa Kỳ

127. Trân Thị Tô, sinh viên, Nghệ An

128. Nguyễn Trọng Hiền, tiến sĩ, Jet Propulsion Laboratory, california Institute of TeCHnology, Hoa Kỳ

129. Nguyễn Thế Thanh, kỹ sư, CHLB Đức

130. Nguyễn Văn Dũng, lao động tự do, Phú Thọ

131. Vo Van Giap, kỹ sư, Canada

132. Nguyễn Khắc Châu, tự do, TP HCM

133. Hồ Văn Tiến, kỹ sư, Thuỵ Sĩ

134. Phan Văn Song, nguyên Q. Hiệu trưởng, trường THPT Chuyên Bến Tre, Úc

135. Kim Ngoc Huynh, Hoa Kỳ

136. Mai Ngọc, nội trợ, Hoa Kỳ

137. Đỗ Tuyết Khanh, thông dịCH viên, Thuỵ Sĩ

138. Nguyễn Minh Tâm, nội trợ, CHLB Đức

139. Ngô Đức Thọ, pGS. TS Hán Nôm học, Viện NC Hán Nôm (hưu trí), Hà Nội

140. Đoàn Viết Hiệp, kỹ sư, pháp

141. Phạm Thanh Lâm, kỹ sư điện tử, đan MạCH

142. Lan Nguyen, đan MạCH

143. Hoàng Cường, kỹ sư giao thông, Hà Nội

144. Đinh Thúy Hằng, thạc sĩ, cựu cán bộ Tổng cục Đầu tư, bộ Tài CHính., Pháp

145. Nguyễn Hữu Viện, nguyên kỹ sư về hưu, Pháp

146. Nguyen Luong Thịnh, hưu trí, TP HCM

147. Phuong Nguyen, kỹ sư Tin Học, Milpitas, cA

148. Vũ Tuấn, tiến sỹ, phần mềm cơ điện tử, Software Consulting, CHLB Đức

149. Thanh Bui, retiree, gTE Co., Hoa Kỳ

150. Vu Huu Thanh, TS, Stanford University, Hoa Kỳ

151. Nguyễn Xuân Thọ, kỹ sư, CHLB Đức

152. Nguyễn Xuân Long, đại học MiChigan, Hoa Kỳ

153. Nguyễn Thành Sơn, công nhân, Hoa Kỳ

154. Tran Van Bay, Úc

155. Tran Quoc Dung, công nhân, công nhân ngành Elektronik, CHLB Đức

156. Song Chi, nhà báo độc lập, Oslo, NaUy

157. Hà Văn Thịnh, giảng viên, đại học Khoa học Huế, Huế

158. Doãn Kiều Anh, kỹ sư, TP HCM

159. Nguyen Truc, kỹ sư, Hoa Kỳ

160. Quang Anh Nguyen, CHLB Đức

161. Nguyen Quoc Hieu, kinh doanh, CHLB ĐỨC

162. Vinh Le, chuyên viên CNTT, Canada

163. Hồ Phú Đức, hưu trí, CHLB Đức

164. Nguyen Q Huy, cong dan tu do., Hoa Kỳ

165. Bùi Văn Phú, gs đại học cộng đồng Califonria / nhà báo, Hoa Kỳ

166. Nguyen Minh Hong, ke toan, Pháp

167. Khương Quang Đính, Chuyên gia công nghệ thông tin, ngân hàng Palatine, Pháp

168. Đặng Xuân Thảo, Pháp

169. Tống Hoàng Nhân, công nhân, Huế

170. Nguyên Trong Hoàng, bac si y khoa, Pháp

171. Tran Thi Thanh Tam, huu tri, baLan

172. Trần Nguyễn Dạ Vi, học sinh/ Sinh viên, Université Paris 9, Pháp

173. Lê Việt, Hoa Kỳ

174. Trần Lê, biên tập viên, Hungary

175. Lê Hồng Hà, công nhân, Hoa Kỳ.

176. Ton That Hung, kỹ sư Thuy Lam va Dien Toan, Hoa Kỳ

177. Lưu Phùng Nguyễn, TS, nhà giáo, london, Anh

178. Nguyễn Kim Bình, TS, Úc

179. Nguyễn Hùng, kỹ sư, Úc

180. Lê Hồng Nhật, nông dân, Tây Ninh

181. Bui Nhat Minh, KS Cong Nghe, Hoa Kỳ

182. Tran Kim Quy, engineer, Fremont, Hoa Kỳ

183. Ha Duong Duc, Hoa Kỳ

184. Trương Thế Kỷ, kỹ sư cơ khí, CHLB Đức

185. Nguyen Van Duc, tien si, ASML The Netherlands, Netherlands

186. Nguyễn Nam Việt, linh mục, giáo phận Vinh, Nghệ An

187. Thanh Nguyen, Mechanical Engineer, Hoa Kỳ

188. Nguyễn Đức Tùng, bác sĩ, nhà thơ, Canada

189. Nguyễn Mỹ Tuấn, kỹ sư, Nhật Bản

190. Nguyễn Quang Nhàn, công nhân lái xe vận tải, Hoa Kỳ

191. Nguyễn Tấn Hòa, kỹ sư công nghệ hóa học, tự do, TP HCM

192. Nguyễn Thế Phương, T.S., khoa hoc may tinh, Canada

193. Nguyen Minh Thanh, bien ly su, cong ty Kirin, Nhật Bản

194. Đặng Lợi Minh, giáo viên đã về hưu, Hải Phòng

195. Chi Tran, kỹ sư dien tu, Úc

196. Nguyễn Kim Sơn, tiến sĩ hóa học, CHLB Đức

197. Trương Văn Cải, sỹ quan An ninh, nguyên cán Bộ tư lệnh Cảnh Vệ, bộ Công an, TP HCM

198. Nguyễn Văn Đức, lao động tự do đã nghỉ hưu, TP HCM

199. Nguyễn Thị Vân, nội trợ, CHLB Đức

200. Phạm Gia Minh, tiến sĩ Kinh tế, hội Liên lạc người Việt ở nước ngoài, Hà Nội

201. Pham Quang Ba, bac si, TP HCM

202. John H Nguyễn, khoa học gia, Úc

203. Bùi Trúc Linh, kỹ sư, nhà báo tự do, hành nghề tự do, TP HCM

204. Hoang Thanh Tam, KS, Úc

205. Vũ Hoàng Minh, TS Hóa học, nguyên chuyên gia giáo dục tại nước CH Angola, Hà Nội

206. Nguyễn Thị Thanh Thuý, doanh nhân, CHLB Đức

207. Huu Dang, công nhân viên, hưu trí, Canada

208. Phạm Thị Lâm, cán bộ hưu trí, Hà Nội

209. Tran Kim Van, huu Tri, Úc

210. Tô Oanh, giáo viên THPT nghỉ hưu, giáo viên THPT đã nghỉ hưu, bắc Giang

211. Nguyễn Khánh Hưng, kiểm toán viên, Văn phòng Ngân sách tiểu bang California (SCO), Hoa Kỳ

212. Nghiêm Ngọc Trai, kỹ sư xây dựng, về Hưu, Hà Nội

213. Nguyễn Bá Dũng, kỹ sư, Hà Nội

214. Nguyễn Hồng Khoái, chuyên gia tài chính, về hưu, Hà Nội

215. Nguyễn Đức Việt, chuyên viên tin học, Úc

216. Phạm Nguyên Quý, bác sĩ, Nhật Bản

217. Đoàn Công Nghị, công dân, Nha Trang

218. Nguyen Long, DS, Hoa Kỳ

219. Nguyễn Văn Sơn, công nhân, Hoa Kỳ

220. Bùi Phan Thiên Giang, chuyên viên mạng máy tính, TP HCM

221. Phạm Quang Hoa, bác sĩ, khoa sản phụ bệnh viện đa khoa Lâm Đồng, Đà Lạt

222. Ton That Duy Anh, kinh doanh, Hoa Kỳ

223. Nguyến Quang Anh, thợ tự do, Đồng Nai

224. Vũ Thị Nhuận, nghiên cứu, đại học Tokyo, Nhật Bản

225. Trần Thị Láng, Hà Nội

226. Hoang-Nguyen, tu-do, Hoa Kỳ

227. Nguyễn Hòa, cao-học Hành-CHánh Hưu, “học-viện quốc-gia Hành-chánh Sài-gòn trước 1975, đã nghỉ hưu”, Hoa Kỳ

228. Lữ Phương, viết văn, TP HCM

229. Đào Tuấn Anh, kỹ sư, Hải Phòng

230. Lê Mạnh Chiến, về hưu, Hà Nội

231. Lan Pham, Accounting, Hoa Kỳ

232. Nguyễn Quang Lập, nhà văn, TP HCM

233. Nguyễn Tấn Thành, CEO, Robota Co, TP HCM

234. Le Thi Diem Thuy, nhan vien van phong, TP HCM

235. Nguyễn Kiên Giang, tác giả, TP HCM

236. Nguyễn Thanh Bình, kỹ sư, Huế

237. Truong Long Dien, công chức hưu trí, An Giang

238. Nguyen Gia Quoc, huu tri, Hoa Kỳ

239. Pham Anh Tuan, doanh nhân, CH Séc

240. Tran Hang Nga, day hoc, Hoa Kỳ

241. Tung Dao, chuyên viên công nghệ, TP HCM

242. Nguyễn Bá Toàn, kỹ sư, đã về hưu, Hà Nội

243. Trần Hải, kỹ sư, TP HCM

244. Điệp Lê, Hoa Kỳ

245. Nguyen Thi Than, ph. D. economist, Retired, Canada

246. Bùi Đình Sệnh, kỹ sư, lao động tự do, Hà Nội

247. Linh mục Gioan Nguyễn Ngọc Nam Phong, linh mục Công giáo, nhà thờ Thái Hà, Hà Nội

248. Lê Hồng Giang, chuyên gia tài chính, Úc

249. Pham Ba Hai, researCHer, TP HCM

250. Nguyễn Cao Hùng, giáo viên, TP HCM

251. Nguyen Minh Dang, kỹ sư, TP HCM

252. Vinh Nguyễn, kiến trúc sư, freelance, Hà Nội

253. Trần Văn Khoản, tự do, Vũng Tàu

254. Nguyễn Ái Chi, nguyên cán bộ tuyên huấn trường Đại học Thương nghiệp, hiện tại hưu trí, TP HCM

255. Hung Quoc Lai, TS hệ thống truyền tải Thông tin, Hoa Kỳ

256. Nguyễn Đức Phổ, lão nông, TP HCM

257. Nguyễn Đào Trường, nhà thơ tự do, hải Dương

258. Tran Thi Mai Hoa, nguyen chuyen vien sua ban in ban tieng ANH, nha Xuat ban The Gioi (nha xuat ban Ngoai van cu), Hà Nội

259. Nguyễn Hữu Úy, tiến sĩ kỹ sư hóa, Hoa Kì

260. Võ Văn Tạo, nhà báo, Nha Trang

261. Phạm Mạnh Tường, công dân tự do, Hà Nội

262. Dương Bích, BS, Hoa Kỳ

263. Khai Nguyen, Scientist, consultant, Canada

264. Hồ Văn Tích, TP HCM

265. Le-Ba-Thuong, business, Hoa Kỳ

266. Phạm Tiến Quốc, TP HCM

267. Trình Phụng Nguyên, phóng Viên, nhà Báo, tự do, Nha Trang

268. Lê Đức Phát, kỹ sư Điện, Hoa Kỳ

269. Nguyen Van Hoang, nghien cuu sinh, Nhật Bản

270. Nguyến Đăng Hội, TP HCM

271. Cao Thanh Sơn, nguyên là sĩ quan, giáo viên trong quân đội đã nghỉ hưu, hiện là nhiếp ảnh gia, tự do, Hà Nội

272. Bùi Tường Anh, nguyên cán bộ Bộ KH & ĐT đã về hưu, Hà Nội

273. Nguyễn Dũng, TP HCM

274. Truc Nguyen, sinh vien, Úc

275. Lê Văn Ngọc, nghe tu do, Hoa Kỳ

276. Nguyễn Xuân Quang, hưu trí, Nha Trang

277. Chu mạnh Chi, giáo viên, nguyên giảng viên trường ĐHVH TP HCM, Đà Lạt

278. Phuong Tran, maChinist, Hoa Kỳ

279. Nguyễn Nguyên Bình, dịch giả văn học tiếng Hán, hội viên Hội nhà văn Hà Nội, Hà Nội

280. Nguyen Manh Hung, cong nhan, Hoa Kỳ

281. Tran Kim Son, kỹ sư, Hoa Kỳ

282. Nguyen Quang Minh, cong nhan, Hoa Kỳ

283. Trương Minh Tịnh, thương gia, giám đốc công ty Tithaco PTY LTD, Úc

284. Lê Dũng, chuyên gia tư vấn công nghệ, blogger., Delta CMC, Hà Nội

285. Phạm Xuân Nguyên, Chủ tịch hội Nhà văn Hà Nội, Hà Nội

286. Cao Chi, GS, nguyên chuyên viên cao cấp VAEI, GS, nguyên chuyên viên cao cấp VAEI, Hà Nội

287. Phạm Quý Quang, TP HCM

288. Nguyễn Gia Hảo, nguyên thành viên Tổ Tư vấn Thủ tướng (Võ Văn Kiệt), trong tài viên Trung tâm Trọng tài (Thương mai) Quốc tế Việt nam (VIAC), nguyên thành viên Tổ Tư vấn Thủ tướng (Võ Văn Kiệt), Hà Nội

289. Ken Bui, Chemist, Dey pharma, Hoa Kỳ

290. Lưu Văn Vịnh, giám đốc doanh nghiệp, Hải Dương

291. Phạm Cẩm Thu, nhà giáo về hưu, Hà Nội

292. Đinh Ngoc Tu, doanh nhan, Hà Nội

293. Nguyễn Quế Hương, kiến trúc sư, TP HCM

294. Vu Van Tan, kỹ sư CNTT, TP HCM

295. Huỳnh Tấn, cựu HS QGNT, TP HCM

296. Minh Tuan Trinh, nghien cuu vien, Columbia University, Hoa Kỳ

297. Lê Đức Minh, luật sư, Independence Lawyers, Úc

298. Pham Van Tuan, nhân viên văn phòng, TP HCM

299. Nguyễn Hoàng Việt, kinh doanh, TP HCM

300. Trần Thị Minh Tâm, kế toán, viện khoa học công nghệ xây dựng Việt Nam, Hà Nội

301. Cao Xuân Lý, nhà văn, Úc

302. Huynh Tan Loc, tu nhan, TP HCM

303. Phạm Chi Lan, nguyên phó chủ tịch phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, nguyên Phó Viện trưởng IDS, Hà Nội

304. Ngô Hoàng Quốc Tuấn, bác sĩ, tư nhân, TP HCM

305. Nguyễn Xuân Mạnh, kỹ sư, TP HCM

306. Ngô Đoàn, công nhân, Vũng Tàu

307. Hồ Văn Hóa, KS, Hoa Kỳ

308. Chu Sơn, công dân Việt Nam, TP HCM

309. Hồ Thị Hòa, Ths, TP HCM

310. Nguyen Huu Loc, cong nhan, TP HCM

311. Nguyễn Phúc Thành, dịch giả, TP HCM

312. Thomas Cong, chuyên gia IT, Viet Toon, Hoa Kỳ

313. Nguyễn Thị Kim Thoa, bác sĩ nhi khoa, TP HCM

314. Nguyễn Hoàng Nguyên, hướng dẫn viên du lịch, TP HCM

315. Nguyen Luu, kinh doanh, Canada

316. Howard Huynh, Úc

317. Giáp Văn Dương, tiến sĩ Vật lý, Việt Nam

318. Trịnh Xuân Đạt, học viên cao học, Hàn Quốc

319. Vũ Minh Trí, kĩ sư, Hà Nội

320. Nguyen Hoang Thanh Liem, Soc Trang

321. Trần Đình Bé, kỹ sư, Quảng Ngãi

322. Nguyễn Lộc, kỹ sư môi trường, Đà Nẵng

323. Lê Văn Tâm, nguyên Chủ tịch Hội người Việt Nam tại Nhật Bản

324. Minh Thọ, luật gia – Nhà báo (Nguyên Trưởng đại diện Tạp Chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương tại TP HCM)., TP HCM

325. Nguyễn Hoàng Giang, nhân viên bán hàng, TP HCM

326. Nguyễn Thị Hoàng Bắc, nhà văn, Virginia, Hoa Kỳ

327. Trần Vũ Hải, luật sư, công ty TNHH Luật Hà Nội, Hà Nội

328. Khai Tâm, Nhật Bản

329. Trần Ngọc Bình, quân nhân hưu trí, nguyên P.CT Hội CCB Q.7, TP HCM

330. Lê Văn Tầm, CCB chống Mỹ – Hưu trí, Vũng Tàu

331. Trần Hoàng Hà, cử nhân Luật, làm việc tự do., TP HCM

332. Nguyen Thi Tuyet Van, kinh doanh, TP HCM

333. Hồ Thị Lan, giáo Viên, Hà Nội

334. Phan Trọng Khang, thương binh 2/4, Hà Nội

335. Phan Mạnh Thành, giám định viên, TP HCM

336. Bùi Thị Minh Hằng, công dân tự do, Vũng Tàu

337. Nguyễn Khánh Hòa, TS, nghiên cứu viên, đại học Manitoba, Canada

338. Nguyễn Minh Hương, về hưu, Hà Nội

339. Nguyen Quang Vinh, cong nhan, Hoa Kỳ

340. Lại Nguyên Ân, nhà nghiên cứu phê bình văn học, Hà Nội

341. Nguyen Phan, kỹ sư (ve Huu), Canada

342. Văn Công Mỹ, kinh doanh, TP HCM

343. Nguyen Ngoc Luan, doanh nhan nghi huu, Hoa Kỳ

344. Nguyễn Quang Đức, kỹ sư, TP HCM

345. Thiều Quang Thắng, nhân viên ngân hàng, Hà Nội

346. Nguyễn Bắc Truyển, buôn bán dạo, TP HCM

347. Hong Bui, nghiên cứu sinh, đại Học Cornell, Hoa Kỳ

348. Phạm Văn Hương, công nhân, Hà Nội

349. Phan Lê Thân, sinh viên, Nghệ An

350. Thu Trung Anh, sinh viên, Nha Trang

351. Nguyễn Thượng Thành, lao động tự do, Hà Nội

352. Bùi Vũ Huy Hoàng, kỹ sư CNTT, TP HCM

353. Dung Le, professor, UT at San Antonio, Hoa Kỳ

354. Trần Lý Phước Lợi, rửa xe, sửa xe, Facebooker, Bà Rịa Vũng Tàu

355. Trần Hạnh, Media executive, Úc

356. Đông Lâm, KTV, Hoa Kỳ

357. Minh Vu, composites Tech., Hoa Kỳ

358. Nguyễn Đức Nam, CNTT, Thanh Hóa

359. Phan-Bá Phi, chuyên viên tin học cấp cao, Hoa Kỳ

360. Nguyễn Hoàng Long, chuyên viên hàng hải, TP HCM

361. Thiện Thành Nguyễn, Hoa Kỳ

362. Nguyễn Anh Ngọc, kế toán, Hải Dương

363. Luong Hung, Hoa Kỳ

364. Lê Minh Hải, phát triển kinh doanh, TP HCM

365. Vũ Thế Thành, PGĐ, TP HCM

366. Thanh Tam Bui, Engineer, Hoa Kỳ

367. Ngô Nhật Đăng, kỹ sư, Hà Nội

368. Trần Thị Thu Hoa, Bà Rịa Vũng Tàu

369. Thái Anh Pháp, học sinh, Nghệ An

370. Nguyễn Ngọc Sơn, cựu Chiến Binh, kinh doanh, TP HCM

371. Bach Uong, Ths, Vietnam, Hà Nội

372. Pham Minh Duc, kỹ sư, CHLB Đức

373. Biện Xuân Bộ, KS, Bắc Ninh

374. Bùi Vân Nhật, sửa máy tính, Tây Ninh

375. Nguyen Hong Nga, Singapore

376. Ngo Duc Thuan, cty tu nhan, TP HCM

377. Bùi Văn Sinh, hoc sinh, Quảng Bình

378. Heidi Đặng, thương mại, Hoa Kỳ

379. Nguyễn Dương Thanh, kỹ sư cơ khí, Vũng Tàu

380. Lê Hoàng Lan, TS, hưu trí, Hà Nội

381. Chu Trong Thu, cuu Chien binh, TP HCM

382. Vi Toan Nghia, kỹ sư – that nghiep, Hà Nội

383. Trần Ngọc Khương, thạc sĩ, TP HCM

384. Nguyễn Văn Minh, sinh viên, học viện kỹ thuật quân sự, hệ dân sự, Thanh Hóa

385. Nguyễn Tường Mân, kỹ sư, TP HCM

386. Vũ Duy Hùng, kỹ sư, TP HCM

387. Phan Thế Vấn, bác sĩ, TP HCM

388. Nguyễn Văn Hiền, công nhân, Quảng Ngãi

389. Nguyễn Huy Dũng, dân thường, Vũng Tàu

390. Phạm Văn Hà, Hà Nội

391. Nguyễn Văn Lịch, KS cơ khí, CCB, doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội

392. Lê Quang Huy, nhân viên văn phòng, TP HCM

393. Trần Long, chuyên viên ky thuật, Canada

394. Phương Hữu Chung, phó TP, Đà Nẵng

395. Lữ Thứ, truyền thông, Hoa Kỳ

396. Hoàng Triết, kỹ sư tin học, Hoa Kỳ

397. Nguyễn Thị Thanh Hoa, giáo viên, TP HCM

398. David Lee Nguyen, Manufacturing Technician, Canada

399. Đào Công Tiến, phó chủ tịch hội kinh tế Việt Nam, “Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế TP HCM. Nguyên thành viên Ban Nghiên cứu Thủ tướng CHính phủ.”, TP HCM.

400. Huỳnh Văn Thọ, giám đốc, TP HCM

401. Nguyễn Toàn Thắng, quản lý, Hải Phòng

402. Phạm Lê Duy Anh, sinh viên, Hà Nội

403. Đỗ Trung Quân, nhà thơ, đã nghỉ hưu, TP HCM

404. Lê Phúc Hiệp, lao động tự do, Nghệ An

405. Phạm Quốc Khánh, nhân viên, Hà Nội

406. Vinu-Nguyen, huu tri, Hoa Kỳ

407. Đăng Phạm, giảng viên, trường ĐH Bách Khoa, Hà Nội

408. Trần Khang Thụy, giám đốc, trung tâm Nghiên cứu & Ứng Dụng Khoa học Kinh tế, trường Đại học Kinh tế TP HCM. (CESAIS), TP HCM.

409. Vũ Hồng Nam, cong dan Viet Nam, TP HCM

410. Nguyen Nhien, can bo, Huế

411. Trần Anh Vũ, thương nhân, Yên Bái

412. Đinh Văn Quang, kĩ sư Hóa, Hà Nam

413. Phạm Hoàng Nhân, công chức, Bình Dương

414. Dai Huynh, cơ khi, Hoa Kỳ

415. John Do Truong, Hoa Kỳ

416. Phạm Minh Quang, nhân viên văn phòng, TP HCM

417. Nguyễn Hải Tùng, kỹ sư điện tử, Hoa Kỳ

418. Dương Van Vinh, nguyên si quan quân đội, đã phục viên, TP HCM

419. Lê Nguyễn Hoàng, kinh doanh tự do, Hà Nội

420. Nguyễn Văn Hiền, thông tin viên, An Giang

421. Nguyễn Minh Quân, CNV, TP HCM

422. Nguyễn Quốc Bình, KS xây dựng, TP HCM

423. Lê Minh Sang, nông dân làm vườn, Hà Nội

424. Đinh Trí Dũng, Hà Nội

425. Phạm Hưởng, tự do, Hà Nam

426. Nguyễn Thái Trúc, kế toán, Hoa Kỳ

427. Nguyễn Đức Quỳ, công dân Việt Nam, nhà giáo đã nghỉ hưu, Hà Nội

428. Đang Nam Binh Long, KS Tin học, TP HCM

429. Bach Long Giang, Hà Nội

430. Tô Hải, nhạc sỹ nghỉ hưu, cán bộ văn ngthệ về hưu, TP HCM

431. Nhựt Nguyễn, Hoa Kỳ

432. Trần Như Lực, kinh doanh, Nha Trang

433. Phan Huy Thông, doanh nghiệp tư nhân, Nam Định

434. Lê Hùng, nghỉ hưu, nhà XB Thanh niên, Hà Nội

435. Hoàng Thu Phương, buôn bán tự do, TP HCM

436. Nguyễn Đăng Quang, kỹ sư, Hà Nội

437. Nguyễn Hồng Phi, họa sĩ, Thai Lan

438. Nguyễn Ngọc Hà, doanh nhân trẻ, Nam Định

439. Trịnh Minh Nhựt, tự do, TP HCM

440. Tạ B. Long, nhân viên văn phòng, TP HCM

441. Mai Nguyen, Y ta, Family Health Center, Hoa Kỳ

442. Lưu Hà Sĩ Tâm, kinh doanh trang trại, Thái Bình

443. Chu Quang Cam, kỹ sư, Hoa Kỳ

444. Phạm Văn Hội, TS. Giảng viên, Hà Nội

445. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư CNTT, TP HCM

446. Nguyễn Vĩnh An, nhà thơ tự do, đã nghỉ việc, Trà Vinh

447. Patrick Le, doanh nhan, Hoa Kỳ

448. Lê Đoàn Thể, kỹ sư cơ khí, tự do, Hà Nội

449. Phạm Duy Hiển, kĩ sư, đã nghỉ hưu, Vũng Tàu

450. Đào Thanh Thủy, hưu trí, Hà Nội

451. Phan Van Tuoc, tien si, dai hoc Tennessee, Hoa Kỳ

452. Nguyễn Thị Thúy Lan, sinh viên, Hà Nội

453. Ngô Quốc Việt, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

454. Tran Be Dang, Engineer, Hoa Kỳ

455. Le Thu, sinh vien, university of Toronto, Canada

456. Nguyen Tuan Kiet, self-employer, Hoa Kỳ

457. Lê Anh Nam, kỹ sư, TP HCM

458. Phạm Công Cường, tiến sĩ hóa học, nguyên giảng viên Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nguyên Chuyên vien Viện nghiên cứu năng lượng hạt nhân, Hà Nội

459. Nguyễn Thanh Phụng, nhân viên văn phòng, Gia Lai

460. Lê Hiệp Đồng, nguyên thuyền trưởng tàu HQ, vùng 3 hải quân, Đà Nẵng

461. Nguyễn V Cần, hưu trí, Hoa Kỳ

462. Hoàng Trọng Nghĩa, giáo viên trường tiểu học, Quảng Ninh

463. Tran Vu Anh, kinh doanh tu do, Hoa Kỳ

464. Bach Tuấn Khanh, cưu sĩ quan QLVNCH, Hoa Kỳ

465. Pham Gia Phu, Hà Nội

466. Bùi Trân Phượng, TS, TP HCM

467. Nguyễn Bửu Sơn, công nhân, Hoa Kỳ

468. Tuan Pham, cong nhan, Hoa Kỳ

469. Nguyễn Xuân Thông, Úc

470. Nguyễn Thị Quế Phương, Úc

471. Đỗ Quang Tuyến, kỹ sư, Hoa Kỳ

472. Pham Van Minh, nghề nghiệp tu do, Hà Nội

473. Ngô Minh, nhà thơ, Huế

474. Phạm Quang Chinh, chuyên viên tư pháp, Lâm Đồng

475. Nguyễn Quang Hiển, KS phần mềm, IBM, Hoa Kỳ

476. Nguyễn Đức Duy, kỹ sư CNTT, TP HCM

477. Nguyễn Tiến Bính, hưu trí, Hà Nội, Hà Nội

478. Pham Xuan Thai, Canada

479. Lục Văn Nguyễn, dịch học gia, Hà Nội

480. Nguyễn T Mỹ, công chức, toà án Portland, Hoa Kỳ

481. Lê Huy Long, kỹ sư, công ty cổ phần đào tạo quản lý trực tuyến OMT, Hà Nội

482. Trần Văn Công, sinh viên, Hà Nội

483. Đỗ Như Ly, kỹ sư, hưu trí, TP HCM

484. Hoang Trong M Tuan, NCS, Vien Dai Hoc George Mason, Áo

485. Pl. Truong Hoang Phong, linh muc, Pháp

486. Phan Đà Giang, viên chức đã nghỉ việc, Đà Nẵng

487. Tran Tri Dung, kỹ sư, Hà Nội

488. Vo Thanh Hai, Huế

489. Đoàn Trung Hiếu, sinh viên, TP HCM

490. Nguyễn Quốc Duy, kỹ sư cơ khí động lực, TP HCM

491. Quyen Hoang, kỹ sư, TP HCM

492. Nguyen Cong Hung, quan li, TP HCM

493. Nguyen Thi Bay, nong dan, TP HCM

494. Nguyễn Ngọc Cúc, kỹ sư Điện, Bình Dương

495. Trần Khuê, TP HCM

496. Hoang Le Tay, cu nhan Luat, TP HCM

497. Kiều Hương, IT, Hà Nội

498. Nguyễn Tập, nhà giáo, về hưu, Hoa Kỳ

499. Jimmy Tran, Engineer, Juniper Networks, Hoa Kỳ

500. Le Pho Binh, Student, CHLB Đức

501. Vũ Văn Hiền, giáo viên, Hà Nội

502. Nguyễn Xuân Quy, chạy xe ôm, Tiền Giang

503. Nguyễn Quang Vinh, kỹ sư, chuyên viên, bộ Quốc phòng, Hà Nội

504. Phạm Thị Phương, PGS – TS, TP HCM

505. Lê Đăng Vũ, kỹ sư công nghệ thông tin, TP HCM

506. Liem Nguyen, PGS-TS, case Western Reserve University, Hoa Kỳ

507. Tran Nguyen, sinh vien, nova Scotia Community College, Canada

508. Võ Hữu Tước, hưu trí, Nha Trang

509. Phạm Trung Kiên, thạc sỹ sử học, Hà Nội

510. Thùy Linh, nhà văn, Hà Nội

511. Đào Tấn Anh Trúc, thợ điện, Pháp

512. Lê Thiết Thành, tiến sỹ khoa học, Medical Center, Ohio State University, Hoa Kỳ

513. Nguyễn Thanh Van, hưu trí, Canada

514. Đinh Ngọc Hưng, kỹ sư, hưu trí, Hà Nội

515. Nguyen Huu Hung, doanh nhan, Bình Định

516. Lê Thị Thu Hương, giảng viên, TP HCM

517. Nguyễn Phạm Kim Sơn, công dân Việt Nam, Đà Nẵng

518. Nguyễn Xuân Nghĩa, giảng viên, tiến sĩ Xã hội học, giảng viên thỉnh giảng một số trường Đại học TP HCM

519. Chu Giang Sơn, kỹ sư, Hà Nội

520. Vu Van Dan, Self employer, Úc

521. Lê Phước Thuận, bác sĩ, nguyên Phó Giám đốc BV Cần giuộc LA, Hoa Kỳ

522. Phạm Quang Nam, tư vấn tự do, Hà Nội

523. Nguyễn Đức Toàn, thạc sỹ môi trường, cty XD-MT Thành An, TP HCM

524. Tri Nguyen, business, Hoa Kỳ

525. Khương Quang Đính, chuyên gia công nghệ thông tin, Pháp

526. Ho Dinh Nam, Anh

527. Tiêu Minh Thành, LĐPT, TP HCM

528. Hoàng Thị Hà, Hà Nội

529. Trần Thu Thủy, nội trợ, CHLB Đức

530. Trần Văn Cung, kỹ sư luyện kim, CHLB Đức

531. Trần Thị Hường, CHLB Đức

532. Lâm Phước Đông, Hoa Kỳ

533. Vu Hai Long, TSKH, đã nghỉ hưu, TP HCM

534. Nguyên Công Hoan, TS Vật Lý, Pháp

535. Trần Quang Ngọc, kỹ sư điện, CHLB Đức

536. Lê Thị Hoa Mỹ, kinh doanh, CHLB Đức

537. Trần Thị Phương Mai, kỹ sư biến chế thực phẩm, CHLB Đức

538. Phạm Toàn Thắng, CH Sec

539. Trần Alice Thu-Lan, Assistante Dentaire, Pháp

540. Đạt Nguyễn, kỹ sư Trắc Địa, Úc

541. Vũ Xuân Khánh, sinh viên, TP HCM

542. Nguyễn Thanh Hải – kỹ sư – Quảng Ninh

543. Hoàng Qúy Thân, TS, Hà Nội

544. Nguyễn Duy Toàn, giảng viên Đại học, Nha Trang

545. Nguyễn Xuân Hoài, hưu trí, từng là bộ đội QĐ NDVN, nhiều năm là phiên dịch làm việc tại Cục Phục vụ đoàn ngoại giao, TP HCM

546. Phan Thanh Bình, Hoa Kỳ

547. Thái Quang Sa, đại tá, cán bộ hưu trí, Hà Nội

548. Nguyển Xuân Hải, kỹ sư, TP HCM

549. Doãn Quốc Khoa, TS.KTS nguyên giảng viên ĐH Kiến trúc và Học viện CBQLXD&ĐT, Hà Nội

550. Trần Bá Thiện, nhà nghiên cứu xã hội độc lập, TP HCM

551. Phạm Thị Minh Đức, trợ lý trưởng đại diện, Hà Nội

552. Nguyen Phuc Nguyen, Hà Nội

553. Hoàng Bá Khôi, kinh doanh, Hải Phòng

554. Đặng Đình Cung, kỹ-sư tiến-sĩ, Pháp

555. Trần Minh Khôi, kỹ sư điện toán, CHLB Đức

556. Nguyễn Quốc Hưng, Đan Mạch

557. Võ Thỵ Nghiêm Trang, Phan Thiết

558. Tư Đồ Tuệ, Canada

559. Huỳnh Anh Tuấn, cử nhân kinh tế, TP HCM

560. Nguyễn Quang Đạo, cựu chiến binh, Hà Nội

561. Phan Phương, công nhân, Hoa Kỳ

562. Nguyễn Lân Thắng – kỹ sư xây dựng – Hà Nội

563. Bùi Ngọc Mai, nội trợ, TP HCM

564. Ngô Hữu Thạch, Hoa Kỳ

565. Nguyễn Cường, CH Sec

566. Hoàng Minh Tường- nhà văn – Hà Nội

567. J.B Nguyễn Hữu Vinh, Kỹ sư Xây dựng, Blogger, Hà Nội

568. Nguyễn Thị Kim Liên, nội trợ, Long An

569. Lưu Gia Lạc, kinh doanh, TP HCM

570. Loan Do, ky su dien tu, Hoa Kỳ

571. Lê Anh Hùng, blogger, Hà Nội

572. Tung Huynh, ky su tin hoc, Hoa Kỳ

573. Vũ Thế Cường, TS Cơ khí, BMW Munich, CHLB Đức

574. Trần Văn Long, cán bộ đảng viên Hưu trí, TP HCM

575. Phạm Minh Khang, sinh viên, TP HCM

576. Le Vu Tuong Vi, Hoa Kỳ

577. Huong Vu, Hoa Kỳ

578. Tri Le, Hoa Kỳ

579. Gloria Nguyen, Hoa Kỳ

580. Anh Vu, Hoa Kỳ

581. Anh Thu Le, Hoa Kỳ

582. Nguyễn Tân Trước, Hoa Kỳ

583. Nguyen Xi, Pháp

584. Nguyễn Văn Thao, ĐH SPKT, Hưng Yên

585. Võ Thanh Hà, giảng viên, Hà Nội

586. Tran Thien Huong, CHLB Đức

587. Lê Bảo, chứng khoán, TP HCM

588. Khoa Nguyen, Hoa Kỳ

589. Lanvy Tran, Hoa Kỳ

590. Hoàng Kim Lập- TP HCM

591. Trương Văn Lộc, Úc

592. Phạm Hải Hồ, tiến sĩ khoa học tự nhiên, CHLB Đức

593. Ngô Đình Long, Đà Nẵng

594. Lê Thị Thu Hải, TP HCM

595. Vu Trong Khai, PGS,TS ,chuyen gia kinh te NN va PTNT, TP HCM

596. Phan Thành Khương, nhà giáo, Ninh Thuận

597. Tô Đình Đài, Hoa Kỳ

598. Trần Xuân Quang, Nghệ An

599. Vũ Tuấn Anh, TP HCM

600. Nguyễn Văn Dũng, thầy giáo, Huế

601. Nguyen Trong Khoa, lam nghe tu do, TP HCM

602. Vũ Trung Đồng, kỹ sư, doanh nhân, TP HCM

603. Nguyen- Hue, Hoa Kỳ

604. Nguyễn Đình Đăng, tiến sĩ khoa học, viện Nghiên cứu Vật lý và Hoá học RIKEN – Nhật Bản

605. Lê Cảnh Hoằng, CHLB Đức

606. Lương Ngọc Châu, kỹ sư điện toán, CHLB Đức

607. Nguyễn Quốc Toản, Hà Tĩnh

608. Lê Văn Ái, cử nhân kinh tế, TP HCM

609. Huỳnh Minh Nguyệt, hưu trí, TP HCM

610. Huỳnh Ngọc Chênh, nhà báo, TP HCM

611. Nguyễn Đắc Diên, Bác sĩ Nha khoa, TP HCM

612. Nguyễn Văn Muôn, nguyên cán bộ TW Đoàn T.Niên thuộc TW cục MN, phóng viên đài tiếng nói VN2

613. Trần Đăng Nghi, Hà Nội

614. Ho Hoang Phuc, sinh vien, TP HCM

615. Nguyen Huy, buon ban, Canada

616. Uông Đình Đức, kỹ sư, TP HCM

617. Cao Van Quang, cong nhan, Quảng Ninh

618. Đình Vượng, dịch giả, công dân tự do, TP HCM

619. Hồ Quang Huy, kỹ sư đường sắt, Khánh Hòa

620. Trần Trung Chính, Nhà báo, Hà Nội

621. Nguyễn Nghị, kỹ sư, TP HCM

622. Phan Hoa Binh, giao vien, TP HCM

623. Trần Việt Hải, nhân viên văn phòng, TP HCM

624. Nguyễn Trung Dân, nhà báo, giám đốc CN Nhà Xuất bản Hội Nhà Văn phía Nam, TP HCM

625. Tran Chinh, ky su, Garden Grove, Hoa Kỳ

626. Nguyễn Công Minh, linh mục, TGP Saigon, TP HCM

627. Chu Văn Bền, nghiên cứu sinh, Viện KIST, Hàn Quốc

628. Nguyễn Văn Thi, xây dựng, Đà Nẵng

629. Minh Nguyen, luat su, Hoa Ky

630. Thuy Nguyen Luong, tho in, Hoa Ky

631. Nguyễn Bảo, kinh doanh, TP HCM

632. Nguyễn Lệ Hà, thương gia, Hoa Kỳ

633. Lê Huy Hùng, kinh doanh, TP HCM

634. Nguyễn Hùng Sơn, họa sĩ tự do, Hà Nội

635. Lưu Chí Kháng, làm việc tự do, Đà Nẵng

636. Phan Hoàng Long, nhân viên, TP HCM

637. Thuy Huong Nguyen, nội trợ, Hoa Ky

638. Nguyễn Sỹ Hùng, hưu trí, Hà Nội

639. Vũ Trọng Hải, du học sinh, Nhật Bản

640. Đặng Văn Lập, kiến trúc sư, Hà Nội

641. Vu Canh, lao dong, cypress semiconductor, Hoa Kỳ

642. Nguyễn Duy Dương, KS, TP HCM

643. Sang Ngo, kỹ Sư, TP HCM

644. Nguyen Phuong, ky su dien toan, TP HCM

645. Nguyễn Tường Thụy, cựu chiến binh – blogger, hưu trí, Hà Nội

646. Văn Thành, Du học sinh tại Australia, Bararat University, Úc

647. Phạm Thị Lân, nội trợ, Hà Nội

648. Ngô Ngọc Qoang, kinh doanh, Vũng Tàu

649. Đặng Bích Phượng, hưu trí, Hà Nội

650. Lê Thanh Trường, phóng viên, Đà Nẵng

651. Dương Văn Minh, kỹ sư, Đồng nai

652. Hà Diên Thạch, làm nghề tự do, Canada

653. Nguyen Huu Truong, Binh Duong

654. An Huynh, ki su co khi, Andrew coporation, Hoa Kỳ

655. Nguyễn Bình, chuyên viên điạ ốc, Úc

656. Tran Minh Bach, doanh nghiep, TP HCM

657. Duc Nguyen, Engineer, Pleasanton, Hoa Kỳ

658. Buu Nguyen, lao dong, Hoa Kỳ

659. Phạm Xuân Dương, phiên dịch, Hà nội

660. Đỗ Minh Thư, CNTT, TP HCM

661. Hà Xuân Hải, Tự kinh doanh, Hà Nội

662. Nguyễn Chí Dũng, kỹ sư, TP HCM

663. Nguyễn Thu Nguyệt, giảng viên, hưu trí, TP HCM

664. Tran Van Cuong, nong dan yeu nuoc, TP HCM

665. Ho Huu, ky Su, TP HCM

666. Nguyễn Hữu Tuyến, kỹ sư hưu trí, TP HCM

667. Loc Nguyen, doanh nhan, Hoa Kỳ

668. Nguyễn Trung Kiên, kinh doanh, Hà Nội

669. Truong Hoang, Newsagency, self employ, Úc

670. Phạm Xuân Hưng, kinh doanh, Hà Nam

671. Nguyễn Văn Lý, nhân viên, Hà Tĩnh

672. Thượng Công Nho, kỹ sư nhiệt Lạnh, TP HCM

673. Nguyen Nhan Tuan, giao vien tieng Anh, Atlanta English Center, Đa Nang

674. Huỳnh Kim Giám, bác Sĩ, Hoa Kỳ

675. Le Phuong, USA

676. Nguyễn Thái Minh, Giám đốc, Thái Nguyên

677. Nguyễn Quang Hưng, TP HCM

678. Hà Cao, nhân viên Cty điện thoại, TP HCM

679. Nguyễn Thiết Thạch, dân thường, lao động tự do, TP HCM

680. Vũ Quang Thông, công nhân, Đồng Nai

681. Hoàng Anh, kỹ sư, Hà Nội

682. Ngô Thanh Tuấn, Graphic design, Bình Dương

683. Harry Hoàng, Programmer, Hoa Kỳ

684. Đinh Bá Cầu, doanh nhân, TP HCM

685. Hồ Trung Hưng, giảng viên CNTT, TP HCM

686. Nguyễn Thanh Lâm, Cao Học, Kỹ Sư, L&H Building Design, Hoa Kỳ

687. Trần Thiện Kế, dược sĩ, Công ty Dược, Hà Nội

688. Nguyen Phi Son, Computer Information Technology, University at Buffalo, Hoa Kỳ

689. BeBo, Hoa Kỳ

690. Nguyễn Mạnh Dương, công nhân, Thanh Hóa

691. Lý Kim Quý, thợ điện, TP HCM

692. Lê Như Lan, hưu trí, Hà Nội

693. Nguyen Xuan Luc, nha giao ve huu, Hai Phong

694. Nguyễn Việt Hà, Kĩ sư, TP HCM

695. Hanh Nguyen, Retire, Hoa Kỳ

696. Phạm Thanh Nam, kỹ sư, TP HCM

697. Nguyen Phuoc Thanh Thuy, nhan vien kinh doanh, Hà Nội

698. Dao Tuan, can bo, Ha Nam

699. Tran Dan, kỹ sư, TP HCM

700. Đào Lộc Bình, cán bộ hưu, Hà nội

701. Phan Văn Thành, thạc sĩ sinh học, TP HCM

702. Cao Trung Hậu, tư vấn viên du lịch, Tiền Giang

703. Lê Minh Đạo, cử nhân kinh tế, dịch thuật tự do, Hà Nội

704. Lê Sơn Anh Hoàng, trưởng đại diện VN, Công ty Culture Bridge Australia Consulting, TP HCM

705. Duong Le, ky su hang khong, Hoa Kỳ

706. Đình Hà, nghệ sỹ nhiếp ảnh, Hà Nội

707. Trần Thị Quyên, lao động tự do, Quảng Nam

708. Nguyễn Văn Dương, kinh doanh, Hà Giang

709. Huynh Hung, Mansfield, Hoa Kỳ

710. Lê Hoài Nam, thông ngôn tiếng Nga, Nha Trang

711. Nguyễn Xuân Hùng, kỹ sư Xây dựng, Đà Nẵng

712. Andy Do, Hoa Kỳ

713. Nguyễn Trung Tín, sinh viên, TP HCM

714. Nguyễn Hải Đăng, du học sinh, Nhật Bản

715. Nguyễn Trùng Dương, CNTT, TP HCM

716. Nguyễn Thế Tuấn, thạc sĩ, Singapore

717. Bùi Kim Nhung, hưu trí, TP HCM

718. Nguyễn Hữu Quý, kỹ sư cầu đường, Đăk Lăk,

719. Nguyễn Dân, Hoa Kỳ

720. Đồng Thị Phương, sinh viên, Thái Nguyên

721. Phạm Minh Tuấn, sinh viên, TP HCM

722. Hoàng Bá Huynh, công dân tự do, TP HCM

723. Đình Hạnh, Retiree, Hoa Kỳ

724. Ngô Trung Dũng, sinh viên, Hà Nội

725. Lê Thị Thu Hà, PGĐ, KTTC, TP HCM

726. Đỗ Cao Cường, Sinh viên, Hà Nội

727. Mai Nhật Đăng, học sinh, Nhật Bản

728. Lê Mai Đậu, kĩ sư, Hà Nội

729. Nguyễn Quý Kiên, KTV Tin học, Hà Nội

730. Hoàng Sơn, nông dân, Thái Bình

731. Nguyễn Nguyên Khải, cựu nhà giáo, Hải Phòng

732. Nguyen Chi Thanh, Hoa Kỳ

733. Nguyen Duy, doanh nhan, Nguyen’s Construction, Hoa Kỳ

734. Hà Công Hồng, nha sĩ, Úc

735. Nguyen Ngoc Quang, nguyen giao vien PTTH, Hoa Kỳ

736. Bùi Ngọc Cương, kỹ sư cầu đường, TP HCM

737. Tran Thanh Cong, cong nhan, Hoa Kỳ

738. Tran Trung Tri, Hoa Kỳ

739. Dinh Hiep, interpreter Vietnamese-Swedish, Semantix & Språkservice SevigeAB, Katrineholm, Sweden

740. Bryant Tran, Công dân tự do, Hoa Kỳ

741. Nguyễn An Ninh, kỹ sư xây dựng, hành nghề tự do, Phú Thọ

742. Nguyễn Trung Châu Nam, cử nhân sinh hoá, TP HCM

743. Trương Minh Hùng, TP HCM

744. Hồ Uy Liêm, PGS.TS Nguyên Quyền Chủ tịch Liên hiệp các hội KH & KT Việt Nam, Nguyên Quyền Chủ tịch Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt Nam, Hà Nội, Hà Nội

745. Nguyễn Việt Lâm, kế toán, Hà Tĩnh

746. Quang Nguyen, nhan vien, Hoa Ky

747. Tran Minh, Free lance, Self, Hoa Kỳ

748. Đinh Hương Thịnh, kỹ sư xây dựng, tự do, TP HCM

749. Nguyễn Hồng Kiên, tiến sỹ sử học, viện khảo cổ học Việt Nam, Hà Nội

750. Nguyễn Thị Hoài Phương, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

751. Nguyễn Tiến Đạt, Export Agent, Hoa Kỳ

752. Ha Nguyen, kinh doanh tu do, CH Sec

753. Nguyễn Hưng, kỹ sư tin học, Alcatel-Lucen International, Pháp

754. Trân Nguyên Vũ, nhân viên, TP HCM

755. Lê Anh Tuấn, vận tải, tự do, Hải Phòng

756. Trịnh Hùng, Ths, MBA, CPA, Úc

757. Bùi Quang Thắng, thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Hà Nội

758. Phạm Nam Hải, doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội

759. Hồ Văn Nhãn, nhà giáo hưu trí, TP HCM

760. Tran Minh Hoa, cong nhan, Nam Dinh

761. Lê Công Vinh, IT, hành Nghề tự Do, Vũng Tàu

762. Quản Trọng Thành, tư vấn đầu tư, TP HCM

763. Nguyen Tin, nong dan, Quang Nam

764. Nguyễn Hồng Lâm, buôn bán, TP HCM

765. Trần Tư Bình, giáo viên, chủ nhiệm website Chữ Việt Nhanh, Úc

766. Trần Việt Thắng, Thạc sĩ, Hà Nội

767. Đinh Nhật Uy, KS CNTT, Long An

768. Chư Pao, nhà văn nhà thơ, Hoa Kỳ

769. Phùng Hoài Ngọc, cựu giảng viên đại học, An Giang

770. Đoàn Nguyên Hồng, công chức hồi hưu, Tổng Cục Thuế Australia ( ATO ), Úc

771. Thanh Nguyen, cong nhan, Hoa Kỳ

772. Phạm Thị Thu Hiền, nhân viên, TP HCM

773. Nguyễn Đức Dũng, nhà thơ, Hoa Kỳ

774. Phan Cao Thien, lao dong tu do, Quang Binh

775. Tran Thanh Duc, tien si luat, Hoa Kỳ

776. Huynh Tuong Minh, ky su, Hoa Kỳ

777. Tao Van No, kỹ sư, TP HCM

778. Nguyễn Thúy Hạnh, kinh doanh, kinh doanh tự do, Hà Nội

779. Phan Tưởng Niệm, nhà văn nhà thơ, Hoa Kỳ

780. Nguyễn Đức Sắc, hưu trí, Hà Nội

781. Hòang Thái Việt, chuyên gia năng lượng, dầu khí, Hoa Kỳ

782. Nguyễn Quang Ánh, hưu trí, Hà Nội

783. Dinh Thanh, cu nhan tu do, TP HCM

784. Nguyễn Văn Thịnh, kỹ sư, TP HCM

785. Nguyễn Chính, luật gia, nhà báo, đã nghỉ hưu, Khánh Hòa

786. Trần Quốc Túy, kỹ sư Hóa , đã nghỉ hưu, Hà Nội

787. Vũ Tuấn Anh, Hà Nội

788. Trần Vân Mai, chuyên viên Sinh học, Hoa Kỳ

789. Trần Quang Vinh, học sinh, Hà Nội

790. Hoang Nguyen, Educator, Cosumnes River College, Hoa Kỳ

791. Dinh Dang, tho may, Hoa Kỳ

792. Nguyen Binh Phuong, ky su, TP HCM

793. Phạm Quốc Việt, cựu quân nhân, hưu trí, Hà nội

794. Trịnh Phan Tuấn Anh, sinh viên, Cần Thơ

795. Huynh Bich Thuy, tu do, Nha Trang

796. Loi Vu, Hoa Kỳ

797. Nguyễn Quỳnh Châu, công dân tự do, Úc

798. Hậu Nguyễn, Hà Nội

799. Đỗ Đăng Biên, đã nghỉ hưu, Hà Nội

800. Vũ Văn Vân, kỹ sư, Hà Nội

801. Đặng Quan Đưc, TS Khoa học và kỹ thuật, Chủ tịch-TGĐ Tedco of HCM city, đảng viên LĐ,CS Viêt Nam,CCB K/C chống Pháp, Mỹ xâm lược; nguyên Đảng đoàn, PCN Ủy ban KH&KT,chủ- nhiệm Chương trình Nghiên cứu phát triển(1978-1996),TBT Tạp chí KH&KT. (1980-1996),Sáng lập viên-Chủ tịch HĐQT Pacific Airlines Joint- stock Company., TP HCM

802. Nguyễn Huy Kim, Sinh viên, Đại học Aachen, CHLB Đức

803. Trần Đình Sơn Cước, luật gia, nguyên hội viên hội luật gia TP Hồ Chí Minh, Hoa Kỳ

804. Nguyen Xuan Phuoc, luật sư, Hoa Kỳ

805. Trương Hồng Phương, nghề nghiệp tự do, CHLB Đức

806. Nguyen Hien, linh muc, Pháp

807. Nguyễn Quang Thành, TP HCM

808. Trần Anh Nam, kỹ sư, TP HCM

809. Nguyen Trung Phuoc, nha bao, TP HCM

810. Ngoan Nguyen, ky su, Thuy Si

811. Tuan Ho, lao dong, Hoa Kỳ

812. Nghiêm Nguyễn Mai An, trợ lí dự án, Công ty Ashahi Etic, TP HCM

813. Chu Văn Uyên, CNTT, Hà Tĩnh

814. Nguyễn Trọng Việt, Bác sĩ y khoa, Pomona Valley Medical Center, Pomona, Hoa Kỳ

815. Đỗ Tiến Trung, tự do, Hải Phòng

816. Nguyễn Văn Hớn, bộ đội, nghỉ hưu, Hà Nội

817. Võ Hữu An Khương, thạc sĩ quản trị kinh doanh, Hoa Kỳ

818. Lê Đình Quôc Lân, hưu trí, Đà Nẵng

819. Trịnh Cao Minh Châu, kỹ sư, Hà Nội

820. Phạm Thanh Vân, nghiên cứu sinh, CHLB Đức

821. Nguyễn Trọng Đại, giảng viên, Pháp

822. Tung Nguyen, Hoa Kỳ

823. Trần Hữu Hiếu, buôn bán, TP HCM

824. Trần Lan Hương, giảng viên sư phạm, Hà Nội

825. Việt Hoàng, TP HCM

826. Nguyễn Thị Hồng Minh, hoạ sĩ, Hà Nội

827. Nguyễn Hy Văn, kiến trúc Sư, Hoa Kỳ

828. Dương Thủy Ngân, cựu giáo sư ĐHSP Sài Gòn, Hoa Kỳ

829. Lam Van Vuong, kinh doanh, tudo, TP HCM

830. Đặng Ngọc Lan, Hà Nội

831. Tôn Thất Phương, nhà nghiên cứu, Úc

832. Thanh Tran, kỹ sư điện, Hoa Kỳ

833. Lê Quý Long, kinh doanh tự do, Hà Nội

834. Trịnh Tú, nhà báo, họa sỹ, báo Lao Động, Hà Nội

835. Nguyen Thi Thuy, nhân viên Dự án, Quảng Ninh

836. Lê Hoàn Nam, giám đốc, TP HCM

837. Phung Hoang Lan, noi tro, TP HCM

838. Phan Phương Trang, nhân viên, Hà Nội

839. Đoàn Khoách, hưu tri, Hoa Kỳ

840. Võ Đình Hải, công nhân, Vũng Tàu

841. Đào Minh Đức, phát triển sản phẩm, TP HCM

842. Than Van Nguyen, Computer Science, Hoa Kỳ

843. Hoang Nguyen Thuy Khe, nhan vien van phong, TP HCM

844. Tri Vo, Engineer, Individual, Hoa Kỳ

845. Nguyen Huy, Engineer, Communication, Hoa Kỳ

846. Nguyen Thi Thanh Tâm, nguyen giao su truong Dồng Khánh, Huế, Hoa Kỳ

847. Dương Phú Trình, kiến trúc sư, Đà Nẵng

848. Phan Khoi, J.D., Hoa Kỳ

849. Nguyễn Thị Kim Quý, sinh viên, ĐH Melbourne, New Zealand

850. Thái Thị Ngọc Dư, nhà giáo, TP HCM

851. Nguyễn Lê Vương, cử nhân CNTT, TP HCM

852. Trần Tiến Đức, nhà báo, đạo diễn truyền hình (đã nghỉ hưu), Hà nội

853. Phạm Lê Vương Các, sinh viên, TP HCM

854. Lại Phong Nhị, công dân tự do, Hà Nội

855. Phạm Phước Vinh, Designer, Freelancer, TP HCM

856. Le Manh Hung, lao dong tu do, Phu Tho

857. Hwang Yoo Seon, nhân viên văn phòng, KBEC VUNG TAU Co., Ltd., Hàn Quốc

858. Nguyen Duy Long, Truck driver, Úc

859. Nguyễn Vũ, kỹ sư tư vấn, hành nghề tự do, TP HCM

860. Nguyen The Hung, Dong Nai

861. Nguyễn Thanh Nga, MBA, Hà Nội

862. Nguyen Thanh Giao, huu tri, Hoa Kỳ

863. Nguyễn Duy Độ, lao động tự do, Huế

864. The .N Tran, thuong gia, Hoa Kỳ

865. Đình Thái, công dân, kinh doanh tự do, thành phố HCM

866. Ngụy Như Quang, Kỹ sư, TP HCM

867. Nguyên Văn Hiên, hưu tri, Úc

868. Đinh Đình Phước, Marketer, Đà Nẵng

869. Trương Quang Thái, thương gia, GDC Co.,Ltd, Singapore

870. Nguyễn Tấn Lộc, kỹ sư Hóa, tự do, Khánh Hòa

871. Nguyen Trúc Sơn, Long An

872. Nguyen Viet Hai, Nghe An

873. Nguyễn Khánh Trung, nghiên cứu viên, Pháp

874. Nguyễn Thị Hải Yến, TS Sinh thái Môi trường, Đại học Erlangen, CHLB Đức

875. Nguyễn Thạch Cương, tiến sỹ, Hà Nội

876. Hoàng Đình Thành, KTS, Hà nội

877. Peter Xuan Nguyen, CNTT, TP HCM

878. Trần Thi Kim Hoàng, nha sĩ, Hoa Kỳ

879. Cao Minh Tâm, Nhà báo, Tình thương & Cuộc sống (Hội Cứu trợ Trẻ em tàn tật VN), TP HCM

880. Vivian Nguyen, biologist, Olympus america, Hoa Kỳ

881. Phạm Anh Tuấn, lao động trí óc tự do, Hà Nội

882. Nguyễn Quốc Vũ, IT, Praha, CH Sec

883. Do Thi Bich Lien, tu do, TP HCM

884. Nguyễn Mạnh Cường, kỹ sư, Hà Nội

885. Truong Vinh Phuc, CCB – cu nhan, Ha noi

886. Ngo Van Viet, Pháp

887. Van Thi Tran, Úc

888. Trần Văn Thiện, kỹ sư, Hà nội

889. Phan Thị Thanh Nga, sinh viên, TP HCM

890. Phạm Văn Lễ, kỹ sư xây dựng, Quảng Ngãi

891. Trần Năm, Hưu trí, tiến sĩ cơ học, TP HCM

892. Duong Duc Hai, ky su, doanh nhan, CHLB Đức

893. Phạm Chương, Úc

894. Nguyen Hoang Vu, kỹ sư, Ha Noi

895. Hoàng Đức Doanh, nghỉ hưu, Hà nam

896. Nguyễn Điền, Úc

897. Nguyễn Đăng Cao, University of Western Australia, Úc

898. Nguyễn Đăng Nghiệp, nhà giáo nghỉ hưu, TP HCM

899. Lê Gia Lộc, du học sinh tại Melbourne, Đà Nẵng

900. Đức Trần, hưu trí, Hoa Kỳ

901. Le Duc Nhuan, hưu trí, Hà Nội

902. Nguyễn Văn Đoài, tự do, TP HCM

903. Le Binh Minh, Đắk Lắk

904. Nguyễn Thăng Long, lao động tự do, Hà Nội

905. Lê Nhật Ánh, nhiếp ảnh gia, Bà Rịa Vũng Tàu

906. Nguyễn Hải Đăng, doanh nhân, Hà Nội

907. Pham Vương Ánh, cựu sỹ quan QĐNDVN, kỹ sư, Nghệ An

908. Le Hien Duc, cong dan yeu nuoc Viet nam (82 tuoi), Ha Noi

909. Trần Ngọc Tuấn, nhà báo, báo Xa Xứ, CH Sec

910. Nguyen Tam, ve huu, Ha Noi

911. Nguyễn Lạc Việt, Úc

912. Nguyễn Thành Luân, sinh viên, TP HCM

913. Hoành Đinh, lao động, Úc

914. Nguyễn Trung, kiến trúc sư, tự do, Hà Nội

915. Le Ngoc Khai, nhan vien, TP HCM

916. Lê Viết Bình, tiến sĩ Hóa học, TP HCM

917. Le Cong Chinh, Hoa Kỳ

918. Duong Vân Tuyet, huu trí, Hoa Kỳ

919. Phan Tấn Lâm, kỹ sư, Pháp

920. Vu Hoang Dan, ky su-doanh nghiep tu nhan, TP HCM

921. Mai Tất Đắc, ks hưu trí, Hoa kỳ

922. Nguyen Trong Que, pho giao su, huu tri, Ha Noi

923. Bao Nguyen, Hoa Kỳ

924. Jimmy Hoang, Hoa Kỳ

925. Lưu Trung Nghĩa, giảng viên, TP HCM

926. Dao The Long, T.S, TP HCM

927. Nguyễn Ngọc Trâm, học sinh, Vĩnh Long

928. Hoàng Xuân Cảnh, kế toán, Thái Bình

929. Đỗ Kỳ Công, nguyên hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Lý Tự Trọng TP HCM

930. Pham Huu Uyen, IT, CH Sec

931. Trần Văn Thuyết, ThS kinh tế, Ha Noi

932. Nguyễn Ngọc Thanh Trúc, nhân viên ngân hàng, TP HCM

933. Hồ Liên, tiến sĩ, nguyên giảng viên Trường viết văn Nguyễn Du, Hà Nội

934. Lê Chân Tống, Pháp

935. Trần Thị Vân Lương, nội trợ, Hà Nội

936. Cao Quốc Tuấn, kiến trúc sư, tự do, Hà Nội

937. Vũ Thành Thái, kĩ sư xây dựng, Hà Nội

938. Hùng Son, giáo vien, Hà Nội

939. Hoàng Huy, kĩ sư điện, TP HCM

940. Nguyễn Sỹ Phương, TS CHLB Đức

941. Nguyễn Văn Hòa, Kỹ sư, cựu chiến binh, CHLB Đức

942. Nguyễn Đức Nguyên, kỹ sư lâm nghiệp, cán bộ hưu trí, Lạng Sơn

943. Nguyễn Duy Vĩnh, sinh viên, TP HCM

944. Pham Bich Ngoc, giang vien dai hoc da ve huu, Úc

945. Lê Văn Công, kỹ sư, Nghệ An

946. Phạm Chi Mai, giáo viên, về hưu, Hà Nội

947. Nguyễn Thanh Hà, nguyên phóng viên TTXVN, Hưng Yên

948. Trần Văn Bình, TS KS Chuyên viên Năng Lượng, CHLB Đức

949. Nguyễn Tiến Đức, hưu trí, nghỉ hưu, TP HCM

950. Nguyen Huy Canh, giao vien, Hai Phong

951. Tran Nhat Thang, ky su Hoa, TP HCM

952. Nguyễn Chí Trung, chuyên viên an ninh hàng hải, Hải Phòng

953. Tran Thi Hương, kinh doanh nhà hàng và khách sạn ., CHLB Đức

954. Trần Đức Thạch, nhà thơ, hội viên hội văn nghệ, Nghệ An

955. Thường Quán, nhà thơ, Úc

956. Lê Thành Chung, kỹ sư tin học, CHLB Ðức

957. Hồ Ngọc Hân, sinh viên, Đại học Swinburne, Úc

958. Nguyen-Quang-Tien, cuu quan doi VNCH, Hà Lan

959. Dương Thị Tuyết Mai, kỹ sư, TP HCM

960. Nguyen Minh Lam, nong dan, Ha Noi

961. Dương Hồng Lam, hưu trí, TP HCM

962. Binh, ky su tin hoc, Ha Noi

963. Lê Văn, tiến sỹ vật lý, TP HCM

964. Phạm Tuấn Hảo, kĩ sư, Hà Nội

965. Nguyen Anh Hung, doanh nhan, TPHCM

966. Nguyễn Thanh Tân, doanh nhân, TP HCM

967. Nguyễn Hữu Hoàng, Hà Tĩnh

968. Mai Phú Sang, sinh viên, Đắk Lắk

969. Lê Thân, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên cán bộ thành đoàn TP HCM, Hưu trí, TP HCM

970. Đỗ Hoàng Điệp, KSXD, Hà Nội

971. Nguyễn Trọng Cử, luật gia, CHLBĐức

972. Đào Văn Tùng, cán bộ hưu, Tiền Giang

973. Tran Trong Duc, TS. Xa hoi hoc, TP HCM

974. Lê Khánh Hùng, TS, Hà Nội

975. Thanh Lam, thương gia, Úc

976. Lê Hải Trung, nghiên cứu sinh, Delft University of Technology, Hà lan

977. Nguyễn Đức Hùng, lao động tự do, cựu sinh viên và là cán bộ Học viện Hành chính Quốc gia từ năm 1999-2010, Đồng Nai

978. Nguyễn Thọ Chấn, viết báo tự do, Canada

979. Hoàng Hà, giảng viên đại học, Huế

980. Lê Đức Tâm, sinh viên, Hà Nội

981. Phan Cong Trang, KS, ve huu, CHLB Đức

982. Lê Thị Giới, nhân viên ngân hàng, Đà Nẵng

983. Nguyễn Phương Chi, biên tập viên chính, Tạp chí nghiên cứu Văn học, Viện Văn học (đã nghỉ hưu), Hà Nội

984. Lê Diễn Đức, nhà báo, RFA, Hoa Kỳ

985. Lê Văn Sinh, nguyên giảng viên, Trường ĐHKHXH & NV, Hà Nội

986. Trần Bảo Quốc, hành nghề tự do, CHLB Đức

987. Hoàng Diệu, hội viên Hội nhà báo Việt nam, hội viên Hội cựu chiến binh Việt nam. Hà Tĩnh, Trần Thanh Hương, Hành Nghề Tự Do, CHLB Đức

988. Trần Darlyn, học sinh, CHLB Đức

989. Dàm Minh, CCB, Hải Phòng

990. Đang Khue, ky thuat đien tu, TP HCM

991. Võ Văn Cường, bác sĩ, Úc

992. Nguyễn Xuân Tường, cử nhân địa chất học, Nghỉ hưu, Đà Nẵng

993. Nguyễn Duy Hòa, kỹ thuật, TP HCM

994. Trần Hữu Kham, thương binh mù, cựu tù chính trị Côn đảo, TP HCM

995. Vũ Quang, PGS-TS n/c Chương trình và SGK Vật lí phổ thông, đã về hưu, Hà nội

996. Trung Nguyen, tho tien, Holden Car Factury, Úc

997. Uyên Vũ, nhà báo tự do, TP HCM

998. Đào Nguyên Thắng, nghiên cứu sinh, Université Catholique de Louvain, Louvain la Neuve, Bỉ

999. Phạm Ngưng Hương, công nghệ thông tin, Thụy Sĩ

1000. Huỳnh Xuân Long, bộ đội nghỉ chính sách, Hà Nội

1001. Nguyễn Long, nhà báo, thư ký toà soạn, Tạp chí Văn nghệ Thái Bình, Thái Bình

1002. Lê Tuấn Huy, TS, TP HCM

1003. Lê Thị Thu Hồng, giáo viên, Hà Nội

1004. Trần Thị Kim Dược, Đắk Nông

1005. Dương Quốc Huy, cựu chiến binh, Hà Nội

1006. Nguyễn Quốc Thái, kỹ sư, TP HCM

1007. Lê Trung Hà, công nhân, CHLB Đức

1008. Phạm Thế Vinh, kỹ sư, Kon Tum

1009. Hoàng Dũng, giáo viên, Vũng Tàu

1010. Trần Văn Tiến, kinh doanh, CH Séc

1011. Lý Hồng Trang, cử nhân kinh tế, CHLB Đức

1012. Nguyen Thi Hoa, dich vu internet, Hà Tĩnh

1013. Trần Hà Anh, cán bộ hưu trí, đại biểu QH Khóa IX & X, nguyên PCN Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường QH Khóa X, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt, Đà Lạt

1014. Nguyễn Thị Hảo, Hà Nội

1015. Trần Minh Hải, kĩ sư, Kurashiki Laser Co., Ltd., Nhật Bản

1016. Nguyễn Kim Tuấn, kinh doanh, TP HCM

1017. Hồ Nam, Manager, Hà Nội

1018. Tran Manh Tien, sheetmetal work, Úc

1019. Nguyễn Huyền Trang, CHLB Đức

1020. Cổ Minh Tâm, Kiến Trúc Sư, Sài Gòn

1021. Nguyễn Cảnh Hoàn, cử nhân Hóa, độc lập kinh doanh, CHLB Đức

1022. Hiệp Tạ, doanh nhân, Úc

1023. Ngô Mạnh Hùng, kỹ sư tin học, Hà Nội

1024. Đồng Quang Vinh, hưu trí, Khánh Hòa

1025. Chu Tiến, kỹ sư, CHLB Đức

1026. Nguyễn-Duy-Châu, cựu Trung-Tá, QLVNCH, Úc

1027. Trần Liễu Châu, thương gia, CHLB Đức

1028. Nguyen Hai, IT Project Leader, Belga News,Bỉ

1029. Phạm Trọng Chánh, tiến sĩ khoa học giáo dục, viện Đại Học Paris V Sorbonne, nhà nghiên cứu, nhà thơ, Pháp

1030. Anhngoc B. Le, McDonough, Hoa Kỳ

1031. Nguyễn Văn Chương, nhà giáo, hưu trí, TP HCM

1032. Nguyễn Trần Phương, Kỹ sư, TP HCM

1033. Thân Hải Thanh, nguyên tổng giám đốc Benthanhtourít, TP HCM

1034. Phạm Như Hiển, giáo viên, Thái Bình

1035. Trịnh Hồng Kỳ, nghề tự do, TP HCM

1036. Nguyễn Tường Vân, thiết kế, TP HCM

1037. Tran My, TP HCM

1038. Hoàng Đức Vương, kỹ sư, TP HCM

1039. Pham Khanh, y te, CHLB Đức

1040. Nguyễn Hải Quân, trưởng phòng kinh doanh, TP HCM

1041. Huynh Escher Viet Bich, Thụy Sĩ

1042. Chu Văn Keng, cử nhân toán, Berlin, CHLB Đức

1043. Trân Dương Tường, nhà thơ, dịch giả, Hà Nội

1044. Nguyen Nam, freelance, Ha Noi

1045. Hoàng Mạnh Toàn, Kinh doanh, Hà Nội

1046. Lê Ngọc Du, M.S., Appraiser, Houston, USA

1047. Nguyen Ngoc Diep, nhan vien ky thuat, Bỉ

1048. Duong Quang Duy, thạc sĩ Quan Hệ Quốc Tế, Vietnamshipper, TP HCM

1049. Lê Cường, kỹ sư cơ khí, Hoa Kỳ

1050. Vũ Ngọc Vĩnh, họa sĩ, Hải Phòng

1051. Nguyễn Lương Thành, công dân VN, nghề nghiệp tự do, Quảng Ngãi

1052. Ngô Quang Vũ, học sinh THPT, Thái Bình

1053. Nguyen Thi Cam Tu, Úc

1054. Phạm Quang Cảnh, TP HCM

1055. Quoc Le, luật sư, Hoa Kỳ

1056. Vương Vi, Hoa Kỳ

1057. Chelsea Minh Ngọc Nguyễn, sinh viên kinh tế, Na Uy

1058. Chiêu Anh Hải, họa sĩ, TP HCM

1059. Trần C. Quân (blogger Dân Oan), bác sĩ, TP HCM

1060. Nguyen Thi Thu Dung, giang vien Đai hoc, đa nghi huu, Hà Nội

1061. Candice Nguyễn, sinh viên, TP HCM

1062. Kim Truong, carer, Úc

1063. Ngô Duy Thông, nhan viên kinh doanh, TP HCM

1064. Nguyen Thien Cong, ky su co khi, Sales Engineer Mercedes Benz Düsseldorf, CHLB Duc

1065. Ha Huy Son, huu tri, Ha Noi

1066. Đặng Dũng, luật sư, Vpls Đặng Dũng & Ninh Hòa thuộc đoàn luật sư TP HCM, TP HCM

1067. Hồ Thị Sinh Nhật, giáo viên, đã nghỉ việc, Hà Nội

1068. Phung Mai, Voice Engineer, UXC Connect/Medibank Health Solution, Úc

1069. Phạm Hữu Tài, giảng viên, đại học Kinh Tế, TP HCM

1070. Nguyễn Văn Thanh, phó giám đốc, công ty cao su Bà Rịa, Vũng Tàu

1071. Lê Vạn Tùng, nông dân, Đắk Lắk

1072. Phạm Quang Hòa, tiến sĩ Khoa học Xã hội, chuyên gia tự do về Phát triển nông thôn, Hà Nội

1073. Trần Thị Hằng, Sinh viên, Hải Phòng

1074. Dương Đình Giao, nhà giáo về hưu, Hà Nội

1075. Trần Thiện Nhân, kiến trúc sư, Úc

1076. Đỗ Hữu Chung, nhân viên kinh doanh, TP HCM

1077. Hoàng Dương Tuấn, giáo sư, Đại học Công Nghệ Sydney, Úc

1078. Mai Đức, kỹ sư, TP HCM

1079. Pham Trọng Thu, Ky su Hoa, đã nghi huu, Hà Nội

1080. Nguyễn Quốc Anh Hùng, Master of Accounting, Monash University, Úc

1081. Trần Chiến Thắng, sinh viên, Buôn Ma Thuột

1082. Nguyễn Kim Việt, thạc sĩ Hóa học, đang làm luận án tiến sĩ tại BASF Ludwigshafen và đại học TU Berlin, CHLB Đức

1083. Lê Minh Hiếu, nhân viên, TP HCM

1084. Nguyễn Hoàng Hải, phiên dịch, CHLB Đức

1085. Hòa Thanh Nguyễn, Custodian, Brother Martin High SchoNeNol, Hoa Kỳ

1086. Nguyen Cuu Quoc, ky su thong tin, Pháp

1087. Tran Joseph, cuu chien binh VNCH, Pháp

1088. Đinh Minh Hân, nghề nghiệp tự do, Bà Rịa Vũng Tàu

1089. Nguyễn Kim Mai Thi, thạc sĩ Hóa học, đang làm luận án tiến sĩ tại đại học RWTH Aachen, CHLB Đức

1090. Nguyễn Hải Hiền, nhân viên văn phòng, TP HCM

1091. Nguyen Manh Duong, cuu giao vien, Binh Dinh

1092. Vũ Sỹ Quyết, Hưng Yên

1093. Đỗ Thu Thủy, nội trợ, TP HCM

1094. Phạm Dúc Quý, chuyen vien huu tri, Hà Nội

1095. Le Quang Hien, cuu dan bieu VNCH, Úc

1096. Nguyễn Đức Mậu, tiến sĩ, Hà Nội

1097. Mac Bich Thuy, cuu giao vien cap 3, TH MTMK, Úc

1098. Trí Nguyen, công nhân, Hoa Kỳ

1099. Đinh Văn Hội, kỹ sư, Vietinfo.eu, CH Séc

1100. Vũ Ngọc Thọ, hưu trí, nguyên quân nhânVNCH, Úc

1101. Đinh Lê Na, nghiên cứu xã hội, tự nghiên cứu, Gia Lai

1102. Trần Kim Thập, giáo chức, Úc

1103. Ngô Chí Nhân, kỹ sư, TP HCM

1104. Nguyễn Hữu Thao, cựu QN F289 BTL Công binh, Bulgaria

1105. Lê Thanh Huy, TP HCM

1106. Le Lan Hoa, Doctor Specialist, “Doctor Anaesthesist Specialist, Gosford Hospital Australia”, Úc

1107. Nguyen Van Nao, tu nhan, Úc

1108. Trung Tran, sinh vien, Hue

1109. Nguyễn Công Thanh, công nhân, TP HCM

1110. Nguyễn Huỳnh Thiện, sinh viên, Đại học tổng hợp quốc gia Tula, Nga,

1111. Le Minh Hoang, doanh nhan, CHLB Đức

1112. Tran Thuan, cong nhan, Thụy Điển

1113. Hồng Quốc Lộc, nghiên cứu sinh, Hà Lan

1114. Đỗ Xuân Đông, kỹ sư, giám đốc, Công ty kinh doanh c.ty LS s.r.o., CH Sec

1115. Lê Đình Thạch, giáo viên, Quảng Trị

1116. Khúc Thế Độ, cựu chiến binh VN, Quảng Ninh

1117. Tran Duc Thien, tu lap, CHLB Đức

1118. Vũ Thị Phương Anh, tiến sĩ, nghiên cứu giáo dục, TP HCM

1119. Luu Tan Nhut, kinh doanh, Cà Mau

1120. Nguyen Thac Duong, ky su dien, lam tu do, TP HCM

1121. Lê Ngọc Ái, Hausfrau, CHLB Đức

1122. Cao Thi Vu Huong, dang vien Dang Cong san Viet Nam, can bo huu tri, Ha Noi

1123. Tran Nhi, Hoa Kỳ

1124. Vu Anh Tuan, ky su VT, VPT, TP HCM

1125. Hồ Trung Thạnh, thợ điện, Gia Lai

1126. Hồ Đặng Văn Nhân, bác sĩ, Pháp

1127. Nguyễn Thanh Văn, CHLB Đức

1128. Mạnh Thắng, quản lý, Hà Nội

1129. Vu Hong Linh, cuu giao chuc, cuu chien binh, Nam Định

1130. Nguyen Pham Anh Tuan, kinh doanh tu do, TP HCM

1131. Đoàn Hồng Thanh, doanh nhân, Ba lan

1132. Nguyễn Chí Thành, TS, CNRS, Pháp

1133. Kiều Quốc Thư, giáo viên, Hà nội

1134. Lưu Quý Định, kỹ sư, hưu trí, CHLB Đức

1135. Huyền Lâm, nhà thơ, Việt Báo, Hoa Kỳ

1136. Hoang Khoa, tu sinh, Bà Rịa Vũng Tàu

1137. Hoàng Nguyên, kỹ sư xây dựng, hành nghề tự do, Quảng Ngãi

1138. Huỳnh Công Thuận, blogger, công dân tự do, TP HCM

1139. Nguyễn Ngọc Sơn, nhà giáo-nhà báo, đã nghỉ hưu, Hà Nội

1140. Nguyen Kim, Pháp

1141. Nguyen Huu Thai, Truck driver, hanh nghe tu do, Úc

1142. Hoàng Văn Khởi, ky sư xây dựng, doanh Nghiệp tư nhân, Ha` Nội

1143. Dạ Thảo Phương, Hà Nội

1144. Hoang Anh Trung, nhan vien van phong, Ha noi

1145. Hồ Đức Lê, thường dân, nghỉ hưu, TP HCM

1146. Dinh Thi Van Hai, Hoa Kỳ

1147. Lê Thu Trà, nhân viên văn phòng, Hà Nội

1148. Phan Bạch Châu, tiến sĩ xây dựng, Hà Nội

1149. Le Manh Hung, kỹ sư, CHLB Đức

1150. Hoàng Duy Tăng, kĩ sư điện tử, Hà Nội

1151. Trần Hồng Tấn, phân tích viên hệ thống vũ khí, cơ quan nghiên cứu Chiến lược Hải Quân Hoàng Gia Úc

1152. Vung Nguyen, tu do, Canada

1153. Nguyen Van Nghiem, thợ hớt tóc, Hòa Bình

1154. Trương Phước Lai, TS Hoa Hoc, Pháp

1155. Đức Long, tiến sĩ, bác sĩ, TP HCM

1156. Ton Nu Tuong Vi, noi tro, Úc

1157. Cao Dao, ArChitect, Úc

1158. Cao Việt Dũng, kỹ sư đô thị, Hà Nội

1159. Nguyễn Thị Kim Thanh, kế toán, TP HCM

1160. Nguyễn Khắc Long, phóng viên, Bỉ

1161. Pham Dộ, tốt nghiệp Đại học sư phạm kỹ thuật Thủ Đức niên khóa 1974, Hoa Kỳ

1162. Phạm Mai Ly, Thụy Điển

1163. Nguyen Chuong, kĩ sư, Hoa Kỳ

1164. Đỗ Thành Nhân, MBA, Quản lý, làm việc trong lĩnh vực CNTT, Quảng Ngãi

1165. Đình Khiêm, nhạc sĩ, hội âm nhạc TP HCM, TP HCM

1166. Trần Đĩnh,viết tiểu sử chính thức đầu tiên của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hồi ký Trong xà lim án Chém, dịch sách, TP HCM

1167. Phùng Hồ Hải, viện toán học, Hà Nội

1168. Eric Nguyen, EE, Oclaro Incorporation, Hoa Kỳ

1169. Quyet Nong, công nhân, Hoa Kỳ

1170. Trường An Vina Nhút, cựu Chiến binh E52 Đoàn Khánh Khê, cao Lộc, lạng Sơn 1979, nghỉ hưu, Nha Trang

1171. Hồ Đình Hưng, kỹ sư Hóa công nghiệp, Úc

1172. Phan Cung, chuyen vien cao dang bao tri phi co truc thang QLVNCH, Hoa Kỳ

1173. Lê Đình Phương, bác sĩ, TP HCM

1174. Nguyễn Kiều Diễm, công dân, Việt Nam, Hà Nội

1175. Le Hung Dung, kinh doanh, CH Sec

1176. Hoàng Tùng, Vĩnh Yên

1177. Nguyễn Duy Ngô, kĩ sư cơ điện, đã nghỉ hưu, Quảng Ninh

1178. Đinh Huyen Huong, giao vien, TP HCM

1179. Cao Huu Vinh, huu tri, Hoa Kỳ

1180. Linh Tran, cong nhan, Hoa Kỳ

1181. Tuan Nguyen, Hoa Kỳ

1182. Ngo Kim Dung, bac si y khoa, Pháp

1183. Nguyễn Quốc Trung, kiến trúc sư, Hà Nội

1184. Lê Văn Xuân, cán bộ hưu trí, Đăk Lăk

1185. Trần Mai Bảo, chủ doanh nghiệp, TP HCM

1186. Đỗ Toàn Quyền, chuyên viên, liên hiệp kkhoa học sản xuất địa chất xây dựng, TP HCM

1187. Nguyễn Thị Thu Trang, kỹ sư hóa, TP HCM

1188. Nguyen Therese, noi tro, Pháp

1189. Thanh P Nguyen, kinh doanh, Hoa Kỳ

1190. Le Bao Long, giao vien, TP HCM

1191. Nguyễn Minh Đào, cán bộ hưu trí, An Giang

1192. Dominic Tran, đã về hưu, Anh

1193. Đoàn Trọng Nghĩa, thuỷ thủ, Hải Phòng

1194. Cao Vũ Thanh Hương, dich vu dien tu, Bến Tre

1195. Ngo Van Trung, kỹ sư, ThaiLand

1196. Doan Thi Ngoc CHau, cong nhan, Canada

1197. Pham Ba Tung, kinh doanh, CH Sec

1198. Huỳnh Huy Hoàng, nhân viên quản lý rủi ro, ngân hàng Credit Agricole, Singapore

1199. Nhat Dang, bussiness, Hoa Kỳ

1200. Nguyen Trung Hoang, huu tri, Pháp

1201. Thuc Nguyen, handyman, Hoa Kỳ

1202. Hai Ta, inspecter, Abbott-Lab, Canada

1203. Nguyen Thi Ngoc Dung, luat su, TP HCM

1204. Lê Quỳnh Anh, Singapore

1205. Nguyễn Hồng Việt, giám đốc, TP HCM

1206. Nguyễn Anh Đễ, sinh viên, Đan Mạch

1207. Nguyễn Ngọc Sẵng, tiến sĩ, giáo dục, Hoa Kỳ

1208. Đặng Huy Dũng, TP HCM

1209. Hoang Van Ngoc, CHLB Đức

1210. Nguyễn An Liên, cử nhân kinh tế, Đà Nẵng

1211. Nguyen Thi Hanh, bijoutier, Pháp

1212. Nguyễn Thị Thúy Hà, TP HCM

1213. Hai Truong Nguyen, shipbuiding, Đan Mạch

1214. Nguyễn Tường Duy, kiến trúc sư, TP HCM

1215. Tho Tran, nail technician, Anh

1216. Truc Lam, huu, Canada

1217. Ngo Thi Thanh Tu, Cheb, CH Sec

1218. Hoàng Thị Bình, cán bộ hưu trí, Hà Nội

1219. Tran Dinh Thang, cuu giang vien, TP HCM

1220. Đặng Văn Nam, tự do, TP HCM

1221. Le Duy Nhan, nha bao, bao Ngay Nay, Hoa Kỳ

1222. Trần Minh Hoàng, chuyên viên kỹ thuật, Úc

1223. Bùi Văn Dũng, linh mục, Hoa Kỳ

1224. Tom Nguyen, Engineer, Hoa Kỳ

1225. Võ Văn Bảy, cựu quân nhân QLVNCH, Hoa Kỳ

1226. Phạm Kỳ Đăng, làm thơ, dịch thuật, hành nghề tự do, CHLB Đức

1227. Nguyễn Minh, kỹ sư, TP HCM

1228. Ngô Thị Kim Cúc, nhà văn, nhà báo, TP HCM

1229. Nguyễn Duy Anh, viên chức, Hà Nội

1230. Manh Hung, pensioner, Úc

1231. Vu Van Nhuan, Hoa Kỳ

1232. Minh, retire, Hoa Kỳ

1233. Vo Truong Xuan, HOA KỲ

1234. Tran Thi Dao, Hoa Kỳ

1235. Nguyễn Đức Toàn, thợ Điện, kinh doanh tại gia, Phú Thọ

1236. Nguyễn Tuấn Anh, sinh viên, TP HCM

1237. Trần Quốc Thắng, buôn bán, Đồng Nai

1238. Pham Duke, Canada

1239. Hoi Nguyen, caretaker, Canada

1240. Tran Minh Chanh, TP HCM

1241. Bui Nhu Mai, Software Engineer, Hoa Kỳ

1242. Pham Van Luyen, huu tri, Phần Lan

1243. Dương Văn Minh, kỹ sư Luyện kim, Hà Nội

1244. Lê Phong, sinh viên, Thụy Sỹ

1245. Trinh Van Men, CHLB Đức

1246. Nguyen Vo Nhat, CNC/tecnik, Phần Lan

1247. Quoc Huy Truong, quan ly XNK, Huế

1248. Nguyen Minh Khanh, TP HCM

1249. Tăng Khắc Tân, công nhân, hưu, Canada

1250. Phạm Ngọc Hiền, nội trợ, Thụy Sĩ

1251. Kieu Viet Hung, lam viêc thiên nguyên, Hà Lan

1252. Nguyen Thi Hien, CHLB Đức

1253. Nguyễn Xuân Hải, nhà nghiên xã hội học, về hưu, TP HCM

1254. Nguyễn Trọng Thành, doanh nhân, Lithunia

1255. Nguyễn Đăng Khoa, giảng viên, Pháp

1256. YuriRevenge, IT, nolimited, TP HCM

1257. Hoàng Gia Vũ, kỹ sư tin học, TP HCM

1258. Phung Thi Ly, tự do, TP HCM

1259. Nguyễn Ngọc Tuấn, trưởng KD khu vực, cty giày, TP HCM

1260. Bùi Hoài Mai, họa sỹ, Hà Nội

1261. Nguyen Thanh, tho dien, TP HCM

1262. Duong Duy Tien, buon ban, TP HCM

1263. Nguyễn Quang Minh, chuyên gia Kinh tế dầu khí, Na Uy

1264. Thuyen Nguyen, huu tri, tai gia, Hoa Kỳ

1265. Tran Van Thuong, y-sĩ, Pháp

1266. Nguyễn Đình Ấm, nhà báo, Hà Nội

1267. Tony Long, hưu trí, Hoa Kỳ

1268. Phạm Đ Thắng, kỹ sư công Chánh, Đan MạCH

1269. Le Thu Ha, CH Sec

1270. Vũ Ngọc Thanh Hưng, sinh viên, TP HCM

1271. Nguyễn Phương Ngọc, giảng viên, Hà Nội

1272. Pham Van Thanh, cong nhan co khi, Ninh Binh

1273. Tuan Dang, Engineer, Hoa Kỳ

1274. Đoàn Hương Giang, nhân viên văn phòng, TP HCM

1275. Nguyễn Mỹ Hạnh, kỹ sư công nghệ thông tin, Hoa Kỳ

1276. Trần Huy Bích, quản thủ thư viện, chuyên viên nghiên cứu về lịch sử và văn hoá Trung Hoa, đại học UCLA, Hoa Kỳ

1277. Trần Tiến Hưng, kinh doanh, tự do, CH Sec

1278. Đặng Trần Kính, Hoa Kỳ

1279. Nguyen Hoang Phong, kỹ sư, TP HCM

1280. Nguyen Khanh, CHLB Đức

1281. Nguyen Son Minh, kỹ sư xay dung, Khanh hoa

1282. Lưu Đình Tú, dạy học, Hà Nội

1283. Trần Ngọc Vân, lập trình viên MICROSOFT PRAHA, CH Sec

1284. Ngô Vĩnh Tường, kinh doanh, Khánh Hòa

1285. Thái Hoàng, Hoa Kỳ

1286. Nguyễn Thị Ngụ, giáo viên đã nghỉ hưu, đại học tài nguyên môi trường, TP HCM

1287. Nguyễn Viên Thục, giáo viên, giáo viên nghỉ hưu, Hà Nội

1288. Phan Văn Tuấn, kĩ sư, công ty Vạn Phúc, Hà Nội

1289. Phuoc Hi Nguyen, hưu trí, CHLB Đức

1290. Nguyễn Đăng Quang, nguyên Đại tá Công an, Hà Nội

1291. Duong Dung, IT, TP HCM

1292. Nguyễn Nhật Tình, nhà báo, TP HCM

1293. Truong Ba Thuy, về hưu, cựu quân nhân, TP HCM

1294. Bui Gia Le, Hoa Kỳ

1295. Luong Trong Bui, nurse, nursing agency (Swing Shift), Úc

1296. Nguyễn Bằng, Hà Nội

1297. Hung Tran, Engineer, Hoa Kỳ

1298. Đỗ Quỳnh Dao, BS, Úc

1299. Nguyen Ngoc Thach, ve huu, cuu quan nhan QLVNCH, Hoa Kỳ

1300. Trần Thạch Linh, họa sĩ, Hà Nội

1301. Trần Huê An, Electronics Technician, Hoa Kỳ

1302. Tran Thi Kim Xuan, ve huu, Hoa Kỳ

1303. Lam H Nguyen, tho tien, Hoa Kỳ

1304. Vĩnh Hiêu, Retired, writer, Hoa Kỳ

1305. Cao Thị Nhung, giáo viên, trường ĐHBK, TP HCM

1306. Phạm Hồng Sơn, bác sĩ, Hà Nội

1307. Nguyen Thi Hang, kinh doanh, CH Sec

1308. Nguyễn Thái Sơn, lao động tự do, TP HCM

1309. Kim Phuong Thi Nguyen, tho may, Na Uy

1310. Lê Minh Hằng, Hà Nội

1311. Nguyễn Dương, kỹ sư IT, CH Sec

1312. Nguyen Ha, Hoa Kỳ

1313. Trần Hồng Vân, NCVC, nghien cứu viên chính Nghệ thuật và LịCH sử Điện ảnh, thuộc Viện Phim Việt Nam, nghỉ hưu, Hà Nội

1314. Nhật Tuấn, nhà văn, ở nhà, TP HCM

1315. Nguyễn Khánh, tư do, Bình Định

1316. Phan Thị Hoàng Oanh, TS, TP HCM

1317. Phạm Đức Lưu, Thái Bình

1318. Phùng Hồng Kổn, giáo viên, Hà Nội

1319. Khanh Nguyen, Retiree, Hoa Kỳ

1320. Lê Quỳnh Mai, kỹ sư, Hà Nội

1321. Nguyen Hoa, noi tro, Hoa Kỳ

1322. Mai Thien Khanh, thuong mai, Hoa Kỳ

1323. Le Thi Ngoc Huynh, can bo Van phong Chinh Phu, TP HCM

1324. Peter Doan, kỹ sư tin hoc, Hoa Kỳ

1325. An Le, doanh nhân, Hoa Kỳ

1326. Duong Toi, kinh doanh tu do, Hoa Kỳ

1327. Thoai Nguyen, Engineer Consultant Group. Canada

1328. Nguyễn Thạnh, kỹ sư điện, TP HCM

1329. Lê Quốc Tuấn, blogger tự do, Canada

1330. Minh Nam, CHLB Đức

1331. Lê Doãn Cường, kỹ sư CNTT, TP HCM

1332. Sa Huỳnh, kỹ sư Truyền Tin, CHLB Đức

1333. Nguyễn Phát, kỹ sư, Hoa Kỳ

1334. Dương Thị Thuý Mai, nhân viên, Bình Dương

1335. Phạm Sinh, nhân viên, Hoa Kỳ

1336. Kim Dung, CHLB Đức

1337. Lê Hoàng Tuyết Thuy, nội trợ, Thụy Sĩ

1338. Lê Văn Oánh, kỹ sư XD, Hà Nội

1339. Peter Nguyen, nghề tự do, Hoa Kỳ

1340. Tran Hoang Thu, TS, Hoa Kỳ

1341. Lâm Cơ Xưởng, tạo mẫu tóc, TP HCM

1342. Lê Hữu Trung, bác sĩ Nha khoa, Hoa Kỳ

1343. Dinh Viet, CH Sec

1344. Lê Văn Đức, buôn bán, Hoa Kỳ

1345. Nguyễn Tuấn Vũ, nhân viên ngân hàng, Hà Nội

1346. Lê Kim Thoa, hưu trí, Hoa Kỳ

1347. Trương Văn Tài, công dân, TP HCM

1348. Ngô Văn Cường, nhân viên xã hội, TP HCM

1349. Nguyen Thien Chung, kỹ sư, CHLB Đức

1350. Nguyen Duy Hoang Phong, Hoa Kỳ

1351. Tommy, Đan Mạch

1352. Le Khang, kỹ thuat, Hoa Kỳ

1353. Nguyen Huu Pham, cong nhan, Bỉ

1354. La Jasmin, hoc sinh, Áo

1355. Tran Tang Long, TS KS, CHLB Đức

1356. Duong Thanh, KS, CHLB Đức

1357. Hoàng Ngọc Thuận, Hải Phòng

1358. Dinh V Nguyen, Hà Lan

1359. Thien Nguyen, Hoa Kỳ

1360. Lisa Nguyen, cong nhan, Đan Mạch

1361. Nguyen Jung, huu tri, Đức

1362. Nguyen Thi Thuy Phuong, sinh vien, Bỉ

1363. Nguyen Huu Hiep, cook, restaurant, Canada

1364. Le Van Hoa, Mekanick, NaUy

1365. Trang Nguyen, Hoa Kỳ

1366. Thanh U Pham, Hà Lan

1367. Vu Thien, sinh vien, Áo

1368. Phạm Quang Hưng, kỹ sư, Hoa Kỳ

1369. Van Nguyen, Hà Lan

1370. Nguyen Bich Nhai, cong nhan, Pháp

1371. Thanh Mai, Educator, Evergreen Math Institute, Hoa Kỳ

1372. Nguyen Thanh, Engineer, Hoa Kỳ

1373. Van An Nguyen, Hà Lan

1374. Vo Van Quang, cong nhan, Hà Lan

1375. Long Hai Nguyen, Realtor, Mekong Realty And Mortgage Inc., Hoa Kỳ

1376. Patrick Huynh, tho ne, Đan Mạch

1377. Ha Vo, nội trợ, NaUy

1378. Honza Tran Van, sinh vien kinh te, CH Sec

1379. Dinh Van Chan, cong nhan, Pháp

1380. Vy Tran, nhân viên Y tế, Hà Lan

1381. Nguyen Hoang Gia Bao, học sinh, TP HCM

1382. Tran Van Phuoc, cong nhan, CHLB Đức

1383. Nguyen Quang Duy, dau bep, pho viet nam, Nhật Bản

1384. Ha Pham Tan, cong nhan, Hà Lan

1385. Nguyen Trong Tu, CH Sec

1386. Doan Huu Phuong, Hoa Kỳ

1387. Pham Thi Xo, cong nhan, Đan Mạch

1388. My An Le, nhan vien, Hà Lan

1389. Max Tong, kinh doanh, Hoa Kỳ

1390. Tom Tran, giao vien, Hoa Kỳ

1391. Phạm Tuấn Anh, consultant, Hoa Kỳ

1392. Le Thu Hang, kế toán cong ty, Hà Lan

1393. Diem Bui, hưu trí, Hoa Kỳ

1394. Trần Quốc Thịnh, hưu trí, Hoa Kỳ

1395. Tran Van Tan, kỹ sư, CHLB Đức

1396. Thông Ngô, thương mại, Hoa Kỳ

1397. Đức Ngô, địa Ốc, Hoa Kỳ

1398. Xuong The Nguyen, worker, Hoa Kỳ

1399. Bui Van Phuoc, cong nhan, Canada

1400. Hồ Văn Thủy, kỹ sư hưu trí, Canada

1401. Trần Đình Trọng, doanh nhân, Canada

1402. Le Van Minh, co khi, CHLB Đức

1403. Tran Dan, Ba Lan

1404. Thomas Ngô, ngân Hàng Thương Mại, Hoa Kỳ

1405. Pham Thien Can, cuu quan nhan VNCH, Hoa Kỳ

1406. Nhu Anh, nguyen giao vien cap 3, CHLB Đức

1407. Vuong Q Dung, kỹ sư, Hoa Kỳ

1408. Mặc Lâm, nhà báo, Hoa Kỳ

1409. Mỹ Chau Ngô Prutting, luật Sư thương mại, Hoa Kỳ

1410. Nguyễn Lĩnh, thợ máy, Thụy Sĩ

1411. Nguyễn Văn Trung, Thụy Sĩ

1412. Lương Thanh Lộc, Thụy Sĩ

1413. Nguyen N Son, kỹ thuat vien dien lanh, Vien Dai Hoc Mien Nam Georgia, Hoa Kỳ

1414. Linh Ngo Blagden, bác sĩ chuyên khoa, Hoa Kỳ

1415. Jb Nguyễn Duy Khánh, sinh viên, Đà Nẵng

1416. Ho Van Thai, cuu giao chuc, CHLB Đức

1417. Dinh Duc Nam, kinh doanh, CHLB Đức

1418. Hạ Đình Nguyên, cựu tù Côn Đảo- chủ tịch ủy ban SV tranh đấu Tổng hội SV Sai Gòn trước 1975, TP HCM

1419. Andrew Tran, kỹ sư, Hoa Kỳ

1420. Huynh Tan An, sinh vien, Hoa Kỳ

1421. Nguyễn Đình Thọ, hưu trí, Hoa Kỳ

1422. Mary Pham, giáo sư Toán học, Hoa Kỳ

1423. Nguyễn Thị Liễu, nội trợ, Hoa Kỳ

1424. Xinh Lương, công nhân viên, Hoa Kỳ

1425. Phạm Ngọc Dương, họa sỹ thị giác, nghệ sỹ tự do, Hà Nội

1426. Minh Pham, điện toán, Hoa Kỳ

1427. Phong Pham, công chức chính quyền, Canada

1428. Hà Việt Đông, Hoa Kỳ

1429. Than Van Huyen, kinh doanh, CH Sec

1430. Trần Minh Chân, lao dong, CHLB Đức

1431. Phương Dung Ngô, giáo sư đại hoc Hóa, Hoa Kỳ

1432. Vu Truong, sinh vien, University of Utah, Hoa Kỳ

1433. Vinh Sơn Vĩnh, kinh doanh tự do, Hà Nội

1434. Nguyen Thi Tuyet Phuong, nghien cuu sinh, Hoa Kỳ

1435. Bùi Kim Đĩnh, quản lý và phát triển văn hóa, tự do, CHLB Đức

1436. Vu Anh Son, kinh doanh, CH Sec

1437. Nguyen Duong Thuy, kỹ sư, Hoa Kỳ

1438. Hoe Nguyễn, nghi hưu, Canada

1439. Nguyen Cong Duc, kỹ sư dien tu, boeing Aerospace, Hoa Kỳ

1440. Nguyễn Quỳnh Nhi, nội trợ, Hoa Kỳ

1441. Dương Văn Tú, dược sĩ, giảng viên, đại học Dược, Hà Nội

1442. Nguyễn Văn Quang, CH Séc

1443. Nguyễn Thị Ngọc Anh, giáo viên, Pháp

1444. Tran Van Vung, MaChine Operator, Hoa Kỳ

1445. Nguyễn Anh Tuấn, tư vấn CNTT, CHLB Đức

1446. Bui Van Khanh, kinh doanh tu do, CHLB Đức

1447. Trần Công Thắng, bác sỹ, bịnh viện Kristiansand,NaUy

1448. Thien Y Vuong, F.J, Đan Mạch

1449. Elisabeth Nguyen, Free, Pháp

1450. Minh Trình Nguyễn, cựu Chiến binh, nguyên nghiên cứu viên, Viện Mác-Lênin Hà Nội, CHLB Đức

1451. Thị Bích Hằng Nguyễn, CHLB Đức

1452. Lê Kim Thịnh, kinh doanh, CHLB Đức

1453. Do Minh Thanh, kinh doanh, Thụy Điển

1454. Trinh Lang, hưu trí, CHLB Đức

1455. Vũ Trọng Lễ, Chemical Engineer, Canada

1456. Lê Minh Tuấn, Canada

1457. Nguyễn Thanh Cương, kinh doanh, CH Séc

1458. David Thiên Ngọc, báo Chí, Hoa Kỳ

1459. Luu Van Lan, cong chuc, Úc

1460. Tran Ngoc Anh, thạc sĩ giáo dục, Hoa Kỳ

1461. Nguyen Hong Tu, CHLB Đức

1462. Adam Minh Do, hưu tri, Hoa Kỳ

1463. Tran Mai Sinh, cong nhan, CHLB Đức

1464. Nguyễn Túy Phượng, thương gia, Hoa Kỳ

1465. Lê Hoàng Tùng, luật sư, Hoa Kỳ

1466. Lê Hoàng Phú, công nhân điện tử, Hoa Kỳ

1467. Thanh Truong, MSEE, MBA, Hoa Kỳ

1468. Derek Le, Ucla Student, Hoa Kỳ

1469. Phương Hà, nhà Báo, hội viên hội nhà báo VN, TP HCM

1470. Nguyễn Phong, kỹ sư, Hoa Kỳ

1471. Nguyễn Như Mân, đã nghỉ hưu, CHLB Đức

1472. Vũ Quốc Việt, lao động hợp tác, buôn bán, CHLB ĐỨC

1473. Cuong Huu Nguyen, CNC programmer, Hoa Kỳ

1474. Tom, Student, Canada

1475. Nguyễn Hữu Phước, nhà báo, TP HCM

1476. Vo Quyet Thang, cong nhan, Hoa Kỳ

1477. Hoa Pham, sinh viên, Hà Lan

1478. Tony To, thuong gia, Hoa Kỳ

1479. Phan Hoàng, kĩ sư VTĐ, CHLB Đức

1480. Duong Quoc Cuong, buon ban, tu do, CHLB Đức

1481. Hoang An, cuu nhan-vien Hong-Thap-Tu, Hoa Kỳ

1482. Doan Tran Duc, tu do, Pháp

1483. Khue Cung, Hoa Kỳ

1484. Huong Tran, sinh viên luật, Hoa Kỳ

1485. Phương Đinh, thợ điện, Hoa Kỳ

1486. Nguyễn Duy Tú, kỹ sư, tp TP HCM

1487. Huỳnh Mạnh Hùng, làm thuê, công ty cổ phần, TP HCM

1488. Nham Thi Tuong Van, huu tri, Hoa Kỳ

1489. Nguyen Hoang Loc, TP HCM

1490. Van Hung Hoang, chuyên viên Cơ khí, Úc

1491. Võ Nguyễn Hùng Long, điện Viễn Thông, Úc

1492. Nguyen Xuan Phuong, linh Muc, giao xu Yen Linh, giao phan Vinh

1493. Anh Le, Úc

1494. Tran Manh Vy, cong nhan, Hoa Kỳ

1495. Doa Nguyen, Retired, Hoa Kỳ

1496. Hien Huynh, KS, Hoa Kỳ

1497. Nguyễn Hữu Phùng, bác Sĩ, bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng, Đà Nẵng

1498. Việt Dzũng, nhạc sĩ, Hoa Kỳ

1499. Hong Nguyen, Hoa Kỳ

1500. Nguyen Dinh Phuong Uyen, thong dich vien, Úc

1501. Nguyễn Ích Tráng, cán bộ, trung tâm Văn hóa Bình Định, Quy Nhơn

1502. Kim Le, soldier, United State Army, Hoa Kỳ

1503. Nguyen Van Tan, bác sĩ, Pháp

1504. Nguyễn Thái Bình, kỹ sư tin học, Hoa Kỳ

1505. Thận Nhiên, Free lance, HOA KỲ

1506. Nguyễn Tiến Thắng, tiến sĩ, trường đại học Exeter, Ireland

1507. Nguyễn Quang Thanh, kỹ sư, Cessna Aircraft Company, Hoa Kỳ

1508. Titi Nguyen, Engineer, Hoa Kỳ

1509. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, Huế

1510. Song Châu Adame, nghe tu do, Hoa Kỳ

1511. Nguyen Thi My, ve huu, Hoa Kỳ

1512. Nguyễn Quốc Việt Hùng, nhà báo tự do, văn phòng Báo Tự Do, Hoa Kỳ

1513. Steve Mai, Accountant, Hoa Kỳ

1514. Nguyễn Đức Tường, nguyên giáo sư, đại học Ottawa, Canada

1515. Tran Thanh Hien, chuyen vien dien tu, bo quoc phong, Úc

1516. Triet Minh Bui, công nhân, Hoa Kỳ

1517. Lê Đôn, sinh viên, Úc

1518. Đỗ Tiến Đức, nhà văn, Hoa Kỳ

1519. Trần Hồng Yến, hưu trí, Hoa Kỳ

1520. Trang Bui, Hoa Kỳ

1521. Loc Le, bartender, Canada

1522. Vủ Bão Kim, buôn bán, Hoa Kỳ

1523. Huỳnh Minh Tú, kinh doanh tự do, CHLB Đức

1524. Chung Huynh, Skilled Nursing Care, Methodist Hospital, Hoa Kỳ

1525. Nguyễn Trọng Tạo, nhà thơ – nhạc sĩ, hội nhạc sĩ, Hà Nội

1526. Đỗ Thái Bình, kỹ sư đóng tàu, Ủy viên thường vụ Hội KHKT Biển, TP HCM

1527. Nguyen Huu Na, kinh doanh, Thanh Hoa

1528. Jackie Ha, housewife, Hoa Kỳ

1529. Nguyễn Công Bắc, linh mục, giáo Phận Vinh, Nghệ An

1530. Huynh Chinh, tu do, Úc

1531. Đỗ-Bắc-Nam, cựu học-sinh Quốc-gia-nghĩa-tử Đà-Nẵng VNCH, Úc

1532. Khuất Thu Hồng, phó Viện trưởng, Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội, Hà Nội

1533. Van Thinh, Y te, Self employed, Hoa Kỳ

1534. Ung Văn Tiến, ký giả tự do, Úc

1535. Nguyễn Phước Quý Hải, TP HCM

1536. Hà Thị Lệ Hà, giáo viên, TP HCM

1537. Hien Nguyen, huu tri, Hoa Kỳ

1538. Đoàn Ứng Viên, công dân Việt Nam, Nha Trang

1539. Nguyen Van Vui, cong Nhan, Hoa Kỳ

1540. Đào Đông Nhựt, kiến trúc sư, Hoa Kỳ

1541. Nguyễn Văn Đức, bác sĩ, Arcadia, Hoa Kỳ

1542. Nguyển Nam Anh , công chức, hưu tri, Úc

1543. Ha Thuc Ky, kỹ sư, TP HCM

1544. Võ Anh Dũng, về hưu, Hoa Kỳ

1545. Nguyễn Văn Đông, kỹ sư, TP HCM

1546. Tạ Quang Hòa, kiến trúc sư, Hà Nội

1547. Nguyen Phú Quốc, nhà văn, tự do, Úc

1548. Đặng Hanh, tư vấn, cty CP Tư vấn Năng lượng và Môi trường, Hà Nội

1549. Hoa Nguyen, nghề tự do, Hoa Kỳ

1550. Huynh Pham, Hoa Kỳ

1551. Nguyễn Quốc Việt, kỹ sư, TP HCM

1552. Nguyen Thanh, Hoa Kỳ

1553. Ngô Anh Tuấn, MBA, công Ty CP Nam Việt., Đà Nẵng

1554. Nguyễn Loan, thợ Nail, Hoa Kỳ

1555. Tran Van Thanh, Master of Mechanical Engineering, Hoa Kỳ

1556. Nguyễn Trung Thuần, nhà nghiên cứu, dịch giả, Hà Nội

1557. Phạm Văn Công, kinh doanh, kinh doanh nông sản, Hải Dương

1558. Henry Pham, IT Technician, Úc

1559. Hanh Thi Minh Tran, hoc sinh, Hoa Kỳ

1560. Trần An Khánh, kỹ sư xây dựng, kỹ sư kinh tế, công ty xây dựng số 1, bà rịa Vũng Tàu

1561. Thang Nguyen, Hoa Kỳ

1562. Hoàng Thị Thanh Nhàn, PGS.TS kinh tế, hưu trí, Hà Nội

1563. Dong S Hanh, Hoa Kỳ

1564. Lê Kim-Song, TS giảng viên đại học, MurdoCH University, Úc

1565. Nguyễn Văn Nghiêm, nguyên giảng viên ĐHGTVT HN, Hà Nội

1566. Hoàng Duy Khôi, kinh Doanh, Hải Phòng

1567. Dang Huy Hai, pho tong giam doc, New World Hotel, TP HCM

1568. Mai Xuân Ninh, kinh doanh, công dân tự do, TP HCM

1569. Đỗ Hoàng Thông, kỹ sư hóa Chất, công ty bào chế dược phẩm, Hoa Kỳ

1570. Bùi Thế Bảo, đại tá về hưu, quân khu 7, TP HCM

1571. Nguyen Thu Ha, ke toan ngan hang, bank of America, Hoa Kỳ

1572. Ung Ngoc Tam, ke toan, TP HCM

1573. Dang Huu Thang, huu Tri, nguyen nhan vien cong ty Gas va Dien Luc PG&E, Hoa Kỳ

1574. Lê Xuân Lộc, TS KS, Canada

1575. Lê Dương, sinh viên, Đắk Lắk

1576. Nguyễn Việt Hằng, nghiên cứu sinh tiến sĩ, Pháp

1577. Trung Ann Le, Hoa Kỳ

1578. Đỗ Văn Kiệm, giảng viên, Hà Nội

1579. Đặng Thị Thu Hà, sinh viên, Hà Nội

1580. Lê Thị Chiêng, TS, nguyên GV Đại học, Hà Nội

1581. Đào Trung Kiên, TS, giảng viên, trường Đại học BáCH Khoa Hà Nội, Hà Nội

1582. Duc nguyen, kinh doanh, Hoa Kỳ

1583. Mai Duy Quỳnh, kỹ sư, cong ty Yamaha Viet Nam, Hà Nội

1584. Tu Quang, mua ban, Hoa Kỳ

1585. Phạm Thái, nhà báo độc lập, Đà Lạt

1586. Đinh Minh Đức, học sinh, Kiên Giang

1587. Vũ Quỳnh Giao, TP HCM

1588. Nguyễn Đức Giang, buôn bán, TP HCM

1589. Huong Nguyen, chuyên viên kỹ thuật, bộ quốc phòng, Hoa Kỳ

1590. Nguyen Duc, luat gia, Hà Nội

1591. Hong Quang Minh, plan manager bakery, Canada

1592. Nguyễn Quốc Chương, nhân viên văn phòng, phan Thiết

1593. Soc Dinh, Retired Engineer, Hoa Kỳ

1594. Nguyen Thi Kim Chi, Driver Instructor, Vina Driving SCHool, Canada

1595. Pham Dung, cong nhan, Hoa Kỳ

1596. Bui Duc, thuong gia, Hoa Kỳ

1597. Phung Van My, giam doc bo phan tien sanh, TP HCM

1598. Nguyễn Văn Thanh, cử nhân Kinh tế, TP HCM

1599. Trần Mạnh Thắng, bác sỹ, Hà Nội

1600. Nguyen Anh Quan, giam doc cty TNHH, Hà Nội

1601. Nguyễn Trung Kiên, sinh viên, Hoa Kỳ

1602. Lan Vo, kiến trúc sư, Hoa Kỳ

1603. Tri Thu Liem, Driver Instructor, Vina Driving SCHool, Surrey

1604. Binh Nguyen, musician, Úc

1605. Lê Đinh Ty, nhiêp ảnh gia -Thi sỹ Hội VHNT, Quảng Bình

1606. Hoa Duong, housewife, Úc

1607. Luu Hong Thang, cong nhan co khi, Hoa Kỳ

1608. Nguyễn Văn Liêm, linh mục, Vinh

1609. Vu Dang Khoa, cong nhan, Hoa Kỳ

1610. Nguyen Van Phung, can bo nghi huu, Hà Nội

1611. Trương Hoàng Quân, cử nhân kinh tế, TP HCM

1612. Ngo Quoc Truong, kỹ sư co khi, Dong Nai

1613. Frank Le, Hoa Kỳ

1614. Lê Nguyên Quang, kỹ sư, công ty XD Hoàn Thành, TP HCM

1615. Phạm Ngọc Cảnh Nam, nhà văn, Đà Nẵng

1616. Trần Minh Phát, KS hàng hải, Đồng Nai

1617. Nguyễn Đức Huy, công nhân, CHLB Đức

1618. Tran Hung, nurse, Hoa Kỳ

1619. Nguyen Ngoc No, giam doc ctyTNHH, Đồng Nai

1620. Trần Cao Tần, tiến sĩ toán, Hoa Kỳ

1621. Tôn Thất Diên, giáo sư hưu trí, Hoa Kỳ

1622. Võ Thanh Tân, giảng viên, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, TP HCM

1623. Nguyễn Quốc Tuấn, tiến sĩ cơ học, đã nghỉ hưu, TP HCM

1624. Chu Quốc Khánh, kỹ sư điện tử, Hà Nội

1625. Võ Đại Hùng, kiến trúc sư, Đà Nẵng

1626. Nguyễn Minh Quang, thợ hàn, Canada

1627. Nguyễn Đình Trung, công nhân, Department of public work & Eng, Hoa Kỳ

1628. Nguyễn Quang Đồng, sinh viên, đại học Queensland, Úc

1629. Nga Đinh, công Nhân, Hoa Kỳ

1630. Nhơn Khoa Lý, công nhân, Zodiac Aerospace, Hoa Kỳ

1631. Bắc Phong, nhà thơ, Canada

1632. Lê Đức Hiền, sinh viên, trường cao đẳng thủy lợi Bắc Bộ, Hà Nam

1633. Nguyễn Trần Anh Anh Thư, sinh viên, TP HCM

1634. Nguyễn Trí Dũng, phiên dịch tự do, Hà Nội

1635. Trần Đoàn, cựu Chiến binh, đã nghỉ hưu, TP HCM

1636. Lương Đình Dzụ, TS, chuyên viên kỹ thuật, Hoa Kỳ

1637. Vu Tram, Hà Nội

1638. Trần Văn Minh, thợ điện, tự do, Thái Bình

1639. Bùi Trần Đăng Khoa, luật sư, TP HCM

1640. Phu Viet Le, tien sy kinh te, khoa Kinh te Nong nghiep, Dai Hoc California, Hoa Kỳ

1641. Ngô Tuyết Lan, giảng viên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN), Hà Nội

1642. Ngo Van Long, kinh doanh, Hà Nội

1643. Trần Kim Trung, linh mục, Đài Loan

1644. Đô Tuân Linh, nghề nghiệp tu do, TP HCM

1645. Tran Anh Tuan, quan doc ky su co khi, Long An

1646. Nguyễn Minh Tân, Mail Officer, Úc

1647. Nguyễn Trang Nhung, dạy học, ICEVN (Institute for Civic Education in Vietnam), TP HCM

1648. Trần Mạnh Hưng, giảng viên, hưu trí, TP HCM

1649. Ngô Duy Quyền, kỹ sư cơ khí/Nông dân không chuyên, Bắc Giang

1650. Trang Vu, hội phó hội cao nien công giáo, Hoa Kỳ

1651. Nguyen Vu, giáo viên hưu trí, Hoa Kỳ

1652. Trần Xuân Quý, Đà Lạt

1653. Phan Tấn Hải, nhà văn, Hoa Kỳ

1654. Nguyễn Thanh Trang, cựu giáo sư Đại Học, Hoa Kỳ

1655. Ngô Anh Văn, nhà Vật Lý, University of Southern California, Hoa Kỳ

1656. Trần Văn Lệ, sinh viên, đại học tổng hợp Quốc Gia Voronezh, Nga

1657. Phạm Huy Hoàng, thợ thủ công, Lào Cai

1658. Huynh Kim Ngoc, huu tri, Canada

1659. Nguyen Bach Yen, huu tri, Victoria. Canada

1660. Huynh Mai Anh, Y ta, Canada

1661. Phạm Đức Nguyên, PGS. TS giảng viên Đại học, nghỉ hưu, Hà Nội

1662. Vu Thi Kim Tuyet, sinh vien, Hoa Kỳ

1663. Nguyễn Thu Linh, PGS, nguyên giang viên Cao cấp, học viện Hành Chính, Hà Nội

1664. Ngô Đình Hùng, kỹ sư, TP HCM

1665. Pham Minh Tuan, doanh nhan, CHLB Đức

1666. Binh Tran, viết văn tài tử, Hoa Kỳ

1667. Nguyen, that nghiep, TP HCM

1668. Vũ Thị Thùy Linh, tự do, Hải Dương

1669. Nguyen Van Duong, nhan vien van phong, Hà Nội

1670. Nguyễn Công Mai, Quảng Ngãi

1671. Văn Đức Tường, hưu trí, Hoa Kỳ

1672. Huynh Tan Thong, Hoa Kỳ

1673. Lu Thi My, luat Su, huu tri, Hoa Kỳ

1674. Viet Le, Accounting & Finance, Hoa Kỳ

1675. Trần Khắc Trí, nghề tự do, Lâm Đồng

1676. Vũ Thùy Trang, Hoa Kỳ

1677. Lê Văn Đông, tự do, Đà Lạt

1678. Nguyễn Duy Trường, thạc sĩ, tự do, Hà Nội

1679. Trần Thị Hằng, nội trợ, Hà Nội

1680. Chung Quoc Bao, Informaticien, Pháp

1681. Nghiêm Hồng Sơn, cán bộ nghiên cứu, đại học Queensland, Úc

1682. Vũ Thị Giang, thạc sĩ, giảng viên, trường Đại học Công đoàn Việt Nam., Hà Nội

1683. Nguyễn Hữu Thanh, cựu giáo chức, Úc

1684. Nguyen Thi Bich Hanh, giao vien, huu tri, TP HCM

1685. Danh Dương, kỹ sư, bộ Quốc Phòng HK, Hoa Kỳ

1686. Lê Quang Huy, sinh viên, Quảng Ninh

1687. Bui Van Tho, kỹ sư Dien, International Stage lines, Canada

1688. Trương Khánh Ngọc, kỹ sư XD, TP HCM

1689. Tạ Mạnh Hưng, Unimployment, Hà Nội

1690. Le Cong Luan, nghe tu do, CHLB Đức

1691. Vũ Công Giao, giảng viên đại học, Hà Nội

1692. Tran Thi Dung, sinh viên, TP HCM

1693. Nguyễn Quốc Thản, Nhật Bản

1694. Nguyễn Văn Duyên, kỹ sư hóa, Hà Nam

1695. Nguyễn Quang Tìm, TP HCM

1696. Phong Lan, Hoa Kỳ

1697. Nathan Vo, pharmacist, Hoa Kỳ

1698. Trần Định, công khai, nhà báo, NS nhiếp ảnh, Hà Nội

1699. Thu Ngô, thợ may, Hoa Kỳ

1700. Huỳnh Thị Diễm Phương, kinh doanh tự do, Khánh Hòa

1701. Trần Đại Sơn, nghề tự do, Quy Nhơn

1702. Nguyễn Phương Thành, kỹ sư điện, TP HCM

1703. Nguyễn Quang, kinh doanh, CH Séc

1704. Le Ngoc Khanh, day Lai Xe, truong day lai xe QUOC TE, Úc

1705. Phạm Quang Lãng, hưu Trí, Hoa Kỳ

1706. Doan Thi Trang, Úc

1707. Nguyen Thanh Huong, kỹ sư IT, CH Séc

1708. Dung Nguyên, Hoa Kỳ

1709. Nguyen Thuan, Electronics Technician, Hoa Kỳ

1710. Pham Thanh Trung, sinh vien, CH Sec

1711. Nguyễn Chí Vinh, nấu ăn, nhà Hàng, Úc

1712. Trần Xuân Huyền, Nghệ An

1713. Tran Van Thuan, CNC Programmierer, CHLB Đức

1714. Trần Phương Dung, học viên cao học, Huế

1715. Nguyễn Văn Phong, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

1716. Tong Van Binh, nhan vien, CHLB Đức

1717. Trần An Lộc, blogger, công chức, Úc

1718. Dinh Thi Nga, cong nhan, CH Sec

1719. Nguyen Kim Thoa, huu tri, Pháp

1720. Nguyễn Văn Cung, thượng tá QĐND VN, nhạc sỹ, Hà Nội

1721. Lam Van Doan, cong nhan, CH sec

1722. Hoàng Yến, học sinh, Việt Nam

1723. Nguen Ngoc Thanh, Chuyên gia IMG, Pháp

1724. Nguyễn Thị Vân, doanh nghiệp tự do, Hà Nội

1725. Hieu Vo, Market Garden, Adelaide Market, Úc

1726. Nguyễn Thị Quỳnh Hương, biên phiên dịch, Hà Nội

1727. Duong Trong Hieu, giaovien, Bac Giang

1728. Trần Thị Thu Hường, nhà báo, tại đại học tổng hợp quốc gia Voronezh, Nga

1729. Nguyễn Hữu Sơn, kế toán, Cần Thơ

1730. Tống Văn Linh, kỹ sư thủy lợi, tự do, Đồng Nai

1731. Nguyễn Văn Hải, tự do, Nghệ An

1732. De Tran, engineer, Anh

1733. Nguyễn Xuân Phúc, lao đọng tự do, Hà Nội

1734. Nguyen Binh Minh, Chuyen vien tin hoc, Hoa Kỳ

1735. Huynh Thien Lap, NaUy

1736. Tran Thi Hop, ke toan, Nghe An

1737. Ngô Hữu Sang, học sinh, Đồng Nai

1738. Phùng Hữu Thanh, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

1739. Phạm Việt Khôi, chuyên viên nghiên cứu, TP HCM

1740. Nguyễn Vũ Bình, nhà báo, Hà Nội

1741. Nguyễn Thị Bích Phượng, nhân viên ngân hàng, TP HCM

1742. Mai Linh, doanh nghiep, CHLB Đức

1743. Nguyên Van Tao, giam đôc, nghiên cuu khoa hoc, Pháp

1744. Nguyen Van Tien, kinh doanh, CH Sec

1745. Nguyễn Hữu Thọ, kỹ sư, Hà Nội

1746. Lê Lan Chi, nhân viên thư viện, Canada

1747. Trần Văn Tuấn, giáo viên âm nhạc, TP HCM

1748. Đỗ Ngọc Công, dạy học tại gia, Đồng Nai

1749. Alex Nguyễn, nghề tự do, Hoa Kỳ

1750. Phat Truong, Student, Hoa Kỳ

1751. Quản Mỹ Lan, cựu giáo chức, Pháp

1752. Nguyễn Xuân Bách, kỹ sư, kinh doanh, CHLB Đức

1753. Hoa My Le, doanh nhân, CHLB Đức

1754. Nguyễn Huy Phong, Philipines

1755. Tran Van Hoa, hưu tri, CHLB Đức

1756. Huỳnh Nguyên, kỹ sư, Úc

1757. Nguyễn Đức Dũng, Đà Nẵng

1758. Nhâm Thiếu Bảo, kỹ sư, Hà Nội

1759. Tran Quy Hao, giao vien nghi huu, TP HCM

1760. Lưu Đức, kỹ sư, Hà Nội

1761. Phan Đức Trọng, lao động tự do, Buôn Ma Thuột

1762. Nguyễn Thanh Quang, Đà Nẵng

1763. Trần Viết Dung, kỹ sư, Úc

1764. Minh Châu Hồ Thị, công nhân, TP HCM

1765. Trần Cao Hoài, hưu Trí, Úc

1766. Le Tan Tai, Hoa Kỳ

1767. Van Lanh Lam, nhan vien, Hà Lan

1768. Jeffrey Doan, Technical Support, Hoa Kỳ

1769. Nguyen Thanh Toan, giam doc nong truong cao su, tap doan cao su hoang anh gia lai, Lào

1770. Phạm Đỗ Chí, tiến sĩ kinh tế, cựu Chuyên gia cao cấp IMF, TP HCM

1771. Nguyễn Hữu Vượng, kỹ sư thông tin hữu tuyến điện ( hiện đã nghỉ hưu ), Hà Nội

1772. Dương Ngọc Tú, Nghệ An

1773. Pham Dang Lam, employment consultant, Úc

1774. Hue Trang Le Ho, Hoa Kỳ

1775. Lê Kim Chung, giáo viên, Vũng Tàu

1776. Vuong Kim Oanh, huu tri, Pháp

1777. Bao Tran, kỹ sư, TP HCM

1778. Dương Sanh, nhà giáo, Khánh Hòa

1779. Le Thu Ha, postgraduate student, London Metropolitan University, Anh

1780. Hoa Tran, du học sinh, Hoa Kỳ

1781. Trịnh Quốc Việt, kỹ sư CNTT, Hà Nội

1782. Nguyễn Huỳnh Mai, nguyên giáo sư xã hội học, trường Cao Đẳng HELMO, Bỉ

1783. Nguyen Anh, Úc

1784. Khổng Hữu Cường, học Sinh, Hải Phòng

1785. Nguyen Phi, nong dan, Cần Thơ

1786. Nguyễn Lợi, Systems Admin, Úc

1787. Nguyễn Minh Tuấn, sinh viên, Hà Nội

1788. Đỗ Văn Thắng, kinh doanh, Quảng Ninh

1789. Nguyễn Phi Hoàng, hồi hưu, Hoa Kỳ

1790. Long Le, Engineer, Hoa Kỳ

1791. Lê Sinh Mẫn, kinh doanh tự do, TP HCM

1792. Nguyễn Tiến Dũng, TS điện – tự động hóa; UV BCH Hội tự động hóa VN, hà Nôi

1793. Fx. Phan Văn Quyền, linh Mục Vinh, Nghệ An

1794. Lê Thiêù Duong, bac si, Phap

1795. Bui Văn Cay, thợ máy, Italia

1796. Hiếu Trần, nghiên cứu sinh, Yeungnam University, Hàn Quốc

1797. Nguyễn Hoài Tâm, NVKD, TP HCM

1798. Hoa Binh, congnhan, TP HCM

1799. Ton That Duan, kỹ sư, Pháp

1800. Nguyễn Hải Hòa, tu nghiệp sinh, Nhật Bản

1801. Ngô Ngọc Mai, cư dân, Hoa Kỳ

1802. Le Van Hung, giao su Tin Hoc, Phap

1803. Nguyen Chau, cong chuc, Úc

1804. Nguyễn Hồng Phong, sinh viên, Hà Nội

1805. Ton That Quoc Uy, kỹ sư, Pháp

1806. Phạm Trường An, sinh viên, Hà Nội

1807. Cao Mạnh Nhẫn, mục sư quản-nhiệm hội-thánh tin-lành nguyên-thuỷ Việt-Nam, Hoa Kỳ

1808. Éléa Ton, hoc sinh, Pháp

1809. Phan Nguyễn Quốc, kinh doanh, Quảng Bình

1810. Đặng Duy Lâm, kỹ sư, Pháp

1811. Tri Tran, chuyên Viên Tin Học, Alpha International Ltd., Hoa Kỳ

1812. Nguyễn Thiện Chí, sinh viên, trường Đại Học Kinh Tế, Huế

1813. Nhan Tran, Hoa Kỳ

1814. Anderson Nguyen, Student, Úc

1815. Oanh Nguyen, Student, San Jacinto College, Hoa Kỳ

1816. Lien Nguyen, duoc Si, Úc

1817. Suzie Dong, TS/BS Tâm Lý, Hoa Kỳ

1818. Lê Xuân Hòa, kỹ sư Dầu Khí, Vũng Tàu

1819. Nguyen The Nghia, vien chuc da nghi huu, Hai Phong

1820. Thanh Bui, cong nhan, Úc

1821. Nguyễn Đăng Lập, kỹ sư kinh tế, Bà Rịa Vũng Tàu

1822. Mai Thanh Bình, cử nhân kinh tế, TP HCM

1823. Ngô Doãn Tiên, Hoa Kỳ

1824. Ngô Mai Hương, kế toán, Hoa Kỳ

1825. Nguyen Man Dat, sinh vien, TP HCM

1826. Hieu Tran, business, restaurant, toronto-Canada

1827. Trần Đại Sơn, kỹ sư CNTT, công việc tự do, Nghệ An

1828. Nguyễn Gia Hòa, công nhân, Pháp

1829. Đoàn Kim Định, kỹ sư, Hoa Kỳ

1830. The Nguyen, tư do, Hoa Kỳ

1831. Võ Đình Tĩnh, sinh viên, Bình Định

1832. Trần Thị Khen, buôn bán tự do, TP HCM

1833. Luan Dang, tự do, Hoa Kỳ

1834. Khang Ly, cong chuc, Hoa Kỳ

1835. Trần Hoàng Bách, sinh viên, cao đẳng sư phạm, Hòa Bình

1836. Pham Ham Pho, kỹ sư về hưu, Hà Nội

1837. Trần Xuân Nghiệp, hưu trí, Hòa Bình

1838. Nguyễn Tiến Hải, nghiên cứu sinh Tiến sĩ, Sungkyunwan University, Hàn Quốc

1839. Lê Phụng, cựu Chiến binh hưu trí, TP HCM

1840. Mai Ngọc Luân, học sinh, TP HCM

1841. Dzung Huynh, Hoa Kỳ

1842. Tan Le, cuu giao vien Anh ngu, TP HCM

1843. Đỗ Như Hằng, Canada

1844. Tran Quang, tho may, Áo

1845. Nguyen Giang Lien, nhan vien van phong dan bieu, Úc

1846. Nguyễn Hà Hùng Chương, giảng viên, trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP HCM, TP HCM

1847. Trần Văn Quyền, kỹ sư, TP HCM

1848. Trần Ngọc Hải Sơn, kỹ sư, Hàn Quốc

1849. Lê Thanh Tùng, Phd student, Hoa Kỳ

1850. Lê Trung Tĩnh, kỹ sư, Pháp

1851. Phạm Công Đằng, Úc

1852. Vũ Tuấn, sinh viên trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên TP HCM, TP HCM

1853. Nguyen Tung, cong dan, ho Chi Minh

1854. Phuong Hoai Huong, thuong mai, Đan Mạch

1855. Nguyễn Huy, nghỉ hưu, Bắc Ninh

1856. Trương Xuân Nhựt, Master student at University of Padova, Italy

1857. Vu Ngoc Anh, Anh

1858. Huỳnh Thị Thanh Thảo, y tá, khánh Hòa

1859. Nhan Tran, Canada

1860. Nguyễn Việt Hùng, blogger, Hà Nội

1861. Huỳnh Quốc Huy, kỹ sư cơ khí, Hoa Kỳ

1862. Trương Ngọc Ngà, hưu trí, TP HCM

1863. Nguyễn Trong Nghia, nghiên cứu viên, Viện Vật lý – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội

1864. Richard Nguyen, Laser Tech, Hoa Kỳ

1865. Đinh Thị Thùy Mai, công dân Việt Nam, Nhật Bản

1866. Trương Ngọc Anh, nội trợ, Hoa Kỳ

1867. Nguyễn Thịnh, nguyên Trung tá, BTV Báo QĐND, hiện nay là chủ bút Báo Xa Xứ, CH Séc

1868. Pham Thi Hoang Anh, sinh vien, Hà Nội

1869. Lê Phạm Thanh Tùng, giám đốc, TP HCM

1870. Nguyễn Văn An, cựu sĩ quan VNCH, Hoa Kỳ

1871. Vũ Hồng Nhật, giảng viên, hưu trí, Thanh Hóa

1872. Ngan T Nguyen, cong nhan, về huu, Hoa Kỳ

1873. Dang Anh Dung, ke toan, Singapore

1874. Nguyễn Hùng Anh, nghiên cứu sinh, Viện nghiên cứu Y Khoa, Bỉ

1875. Ha Dang, Hoa Kỳ

1876. Trần Đông A, kinh doanh, Hà Nội

1877. Trần Bình Nam, người viết bình luận Chính trị, Hoa Kỳ

1878. Đỗ Mạnh Tri, Pháp

1879. Le Thang, cong dan tu do, CH Sec

1880. Nguyễn Hùng, nhân viên y tế., Hoa Kỳ

1881. Luat Doan, Hoa Kỳ

1882. Duc Tran, phật tử, Hoa Kỳ

1883. Duyen Nguyen, phật tử, Hoa Kỳ

1884. Nguyễn Mậu Cường, giảng viên trường Đại Học Agostinho Neto Luanda, Angola

1885. Đỗ Quý Toàn, giáo sư tài chánh học nghỉ hưu, Canada

1886. Nguyễn Ngọc Hiến, kỹ sư CNTT, tự doanh, TP HCM

1887. Vũ Đại Dương, nhan vien, TP HCM

1888. Man Ho, kỹ sư Tin Học, Hoa Kỳ

1889. Đỗ Trọng Kỳ, buôn bán, Hoa Kỳ

1890. Bích Huyền, truyền thông báo CHí, cựu cộng tác viên Đài VOA, hiện nay: Radio Bolsa., Hoa Kỳ

1891. Christine Nguyen, Pháp

1892. Phạm Thị Huệ, công dân Việt Nam, lĩnh vực công tác Giáo dục, TP HCM

1893. Nguyễn Ngọc Hoàng, công nhân, Hoa Kỳ

1894. Duong Nhi, machanic, Hoa Kỳ

1895. Hoàng Văn Lang, huynh trưởng gia đình Phật Tử, Hoa Kỳ

1896. Phạm Ngọc Cường, công nhân, CHLB Đức

1897. Nguyễn Trung Hoa, kỹ sư, Pháp

1898. Quoc Nguyen, Hoa Kỳ

1899. Vũ Giang, Hoa Kỳ

1900. Hoàng Văn Đoàn, Manager, CHLB Đức

1901. Nguyễn Quang Phương, quản lý dự án, công ty Cổ phần Tư vấn Năng lượng và Môi trường, Hà Nội

1902. Lê Duy Tân, lập trình viên, FPT Hà Nội, Hà Nội

1903. David Pham, doanh nhan, Hoa Kỳ

1904. Nguyễn Khắc Nhật, giảng viên, Hà Nội

1905. Oliver Pham, CEO, E.H.T.Centurion, SLOVAKIA

1906. Kim Lien Pham, nhan vien, NaUy

1907. Jocelyn Truong, Hoa Kỳ

1908. Nguyen Duong, công nhân, Hoa Kỳ

1909. Tran Thanh Ngon, kỹ sư Dien Toan, CHLB Đức

1910. Lê Nguyên Vỹ, thiếu tướng quân đội, sư đoàn 5 bộ binh, Kon Tum

1911. Lê Trung, Hoa Kỳ

1912. Hong Dang, sinh vien, dai hoc Luat, TP HCM

1913. Pham Van Ninh, kinh doanh, CH Sec

1914. Ngô Sách Thân, giáo viên nghỉ hưu, Bắc Giang

1915. Trịnh Kim Ngọc Hân, Financial Analyst, Hoa Kỳ

1916. Morgan Nguyen, sinh vien, Bỉ

1917. Nguyễn Hải Nam, tony, thương gia, CH Sec

1918. Truong Thanh Thuy, nhan vien, CHLB Đức

1919. Tống Văn Hiếu, kỹ sư, Hoa Kỳ

1920. Trần Van Cac, CHLB Đức

1921. Tham Le, Canada

1922. Lê Văn Đặt, hưu trí, Hà Nội

1923. Ông Văn Duật, kỹ sư cơ khí, CH Sec

1924. Đặng Thanh Lan, phóng viên, california

1925. Le Quoc Cuong, huan luyen vien the thao, NaUy

1926. Ngo Thuan Thoi, tu do, Hoa Kỳ

1927. Phan Jerry, Technician, Hoa Kỳ

1928. Đinh Thanh Phú, nông nghiệp, Long An

1929. Ha Nguyen, Hoa Kỳ

1930. Phạm Thị Hoài, nhà văn, CHLB Đức

1931. Trần Việt Hoàng, nhà báo tự do, Hoa Kỳ

1932. Trần Ngọc Thạch, bán bánh mỳ, TP HCM

1933. Nguyen Quang Minh, y te, Canada

1934. Linh Nguyen, nail tech, Úc

1935. Nam Nguyen, kinh doanh, CH Sec

1936. Nguyen Minh, tu do, Nga

1937. Vy Nguyen, Hoa Kỳ

1938. Truong Ngoc Hieu, Technicien Électrotecnique, Pháp

1939. Nguyen Truong Thy, NaUy

1940. Huỳnh Ngọc Hòa, tiến sĩ kỹ sư, CHLBĐức

1941. Le Trung, cong nhan, Hoa Kỳ

1942. Tú Minh, Hoa Kỳ

1943. Vũ Yên Sa, CFO, công Ty Lắp Ráp – General Electric AgenTS, Hoa Kỳ

1944. Tran Phong, Aircraft Technik, Áo

1945. Phan Nữ Bích Nghê, nội trợ, CHLBĐức

1946. Lê Hà Chữ, người Việt Nam Yêu Nước, Úc

1947. Phung Truong, Hoa Kỳ

1948. Lê Minh Hà, nhà văn, CHLB Đức

1949. Lê Văn Tuấn, sinh viên, học Viện Âm Nhạc, Huế

1950. Nguyễn Công Chức, công nhân kỹ thuật máy, StaRion, Hàn Quốc

1951. Hong Vo, nhân viên Xã hội, Úc

1952. Lê Song Ðạt, kỹ sư, Pháp

1953. Nguyen Dung, sinh vien, CHLB Đức

1954. Ho Quang Huy, Canada

1955. Nam Nguyễn, Canada

1956. Quang Minh Hau, huu tri, Hoa Kỳ

1957. Toai Nguyen, Hoa Kỳ

1958. Ly Co Bui, Canada

1959. Hoang Hoa, huu tri, CCB Su Doan 312 hien huu tri, CHLB Đức

1960. Nguyen Minh Thu, Hoa Kỳ

1961. Lê Chiến Thắng, hưu trí, CHLB Đức

1962. Nguyễn Phúc Thọ, kỹ sư Thông tin, pháp

1963. Nguyễn Quang Phú, nhân viên văn phòng, TP HCM

1964. Pham Phen Bob, Saler, Hoa Kỳ

1965. Duc Nguyen, Financial, Hoa Kỳ

1966. Hoàng Như Liêm, cựu quân nhân QLVCH, Hoa Kỳ

1967. Đinh Văn Hà, nghề nghiệp tự do, Huế

1968. Nguyễn Thị Minh Thúy, ủy Viên Liên Lạc của Youth CHristian Social Service tại Việt Nam, Đà Nẵng

1969. Phan Đạo, doanh nghiệp tư nhân, CH Séc

1970. Hoàng Minh Thư, kỹ sư Hoá, Hoa Kỳ

1971. Uyen Nguyen, cong dan Viet Nam, TP HCM

1972. Nguyen Dan, Support, Biochemistry, NaUy

1973. Trần Tuấn Dũng, hưu trí, Canada

1974. Anderson Mai, thạc sỹ kỹ sư Nhu liệu, Hoa Kỳ

1975. Phan Thanh Tam, tiến sĩ y khoa, Wholitis Clinic, Hoa Kỳ

1976. Phạm Văn Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ

1977. Charlie Vo, owner, Hoa Kỳ

1978. Kim Đinh Trần, Hoa Kỳ

1979. John K Cao, sinh vien, Cal state University of LongBeaCH, Hoa Kỳ

1980. Nguyễn Thanh Đức, hưu trí, Hoa Kỳ

1981. Clara Nguyen, sinh vien, Canada

1982. Hung Nguyen, KS dien toan, Canada

1983. Duong Kim Yen, tu do, NaUy

1984. Trần Tín, Hoa Kỳ

1985. Tuan Nguyen, KS dien toan, Canada

1986. Marie Nguyen, sinh vien, Canada

1987. Nguyễn Tuấn Thành, Doanh nhân, TP HCM

1988. Kim Tran, Software Engineer, Hoa Kỳ

1989. Hoàng Đình Tạo, Hoa Kỳ

1990. Giang Hoang, Thụy Điển

1991. Ngoc Chu, Canada

1992. Le Nhan, giao vien, CHLB Đức

1993. Pham Van Nghia, Retire, ÚC

1994. Nhan Chanh, nong trai, Hoa Kỳ

1995. Trần Hoàng Bách, kỹ sư kinh tế, CHLB Đức

1996. Phạm Văn Chương, kỹ sư, hàng không, Hoa Kỳ

1997. Nguyet Kim Nguyen, lam thien nguyen, Van phong Bo Xa Hoi, Hoa Kỳ

1998. Mai Thi Tran, worker, Úc

1999. Phillip Nguyen, doanh nhân, Canada

2000. Khanh Minh Vu, Doctor, NaUy

2001. Nguyễn Alan, cựu công chức tiểu bang California, Hoa Kỳ

2002. Nguyên Cao Phong, nông dân, Hà Nội

2003. Tuc Nguyen, Hoa Kỳ

2004. Phêrô Mai Tự Cường, nghề tự do, Kon Tum

2005. Joseph Le, Úc

2006. Son Pham, Hoa Kỳ

2007. Le Mai Linh, thi si, nha van, Hoa Kỳ

2008. Nguyễn Minh Quân, nông dân, TP HCM

2009. Đỗ Văn Học, học Sinh, Nam Định

2010. Bui Thanh Nhan, tu si Phat Giao, Hoa Kỳ

2011. Dao Tran, Finance, Hoa Kỳ

2012. Phạm Quang Nhật, kỹ sư, TP HCM

2013. Huynh Huu Tai, tu do, Hoa Kỳ

2014. Kim Nguyen, Retire, Úc

2015. Phùng Văn Tuấn, doanh nhân, Hải Phòng

2016. Chi Cong Tran Nguyen, HVAC / Service Manager, Hoa Kỳ

2017. Ashley Nguyen, Hoa Kỳ

2018. Truong Van Nhanh, huu tri, Hoa Kỳ

2019. Lê Xuan Tịnh, kỹ sư Cơ khí, Đà Nẵng

2020. Nguyễn Xuân Vinh, bác sĩ, cựu CT Cộng Đồng Việt Nam Nam California, Hoa Kỳ

2021. Ngo Hong Ke, kinh doanh, Thanh Hóa

2022. Phan Huy Hoàng, quay Phim, TP HCM

2023. Huynh Van The, giao chuc, cuu hieu pho Trung Hoc TAN-AN Long An, Hoa Kỳ

2024. Louis Tran, kinh doanh mặt hàng điện tử, Hoa Kỳ

2025. Le Chinh, lam nong, Hoa Kỳ

2026. Toan Nguyen, Hoa Kỳ

2027. Lý Liễu Nhiên, nhà giáo, TP HCM

2028. Nguyễn Quỳnh Anh, Hoa Kỳ

2029. Hà Văn Thùy, nhà văn, TP HCM

2030. Minh Le, Retire, Úc

2031. Phạm Tuyết Nhung, nghiên cứu viên, Viện KH KT Hạt nhân, Hà Nội

2032. Nguyễn Văn Hiển, nghiên cứu sinh, Đà Nẵng

2033. Hai Phung, Hoa Kỳ

2034. Ho Van Khoi, nhan si, Hoa Kỳ

2035. Nguyễn Việt, Doanh nghiệp tư nhân, TP HCM

2036. Da Minh-Vu Du Chien, lamtudo, TP HCM

2037. Đỗ Anh Tài, dạy học, hưu trí, Hoa Kỳ

2038. Thomas Nguyen, mechanic, alphamotor sport, Hoa Kỳ

2039. Nguyễn Trước, thợ hàn, Canada

2040. Nguyen Van Trang, sinh vien, Thanh Hóa

2041. Phạm Liễu Chi, cựu chuyên viên phòng thí nghiệm, Hoa Kỳ

2042. Phạm Đông, cu li, Hoa Kỳ

2043. Chau Ngo, Hoa Kỳ

2044. Tan Tran, hưu trí, Hoa Kỳ

2045. Võ-Đức-Hiển, kinh-doanh, tự làm CHủ, Hoa Kỳ

2046. Don Ho, Hoa Kỳ

2047. Ngo Xuan Vu, chuyen vien tai chanh, Hoa Kỳ

2048. Vũ Duy Chu, nhà thơ, cán bộ Hưu trí, TP HCM

2049. Nguyen Giao Huong, lao động phổ thông, Hà Tĩnh

2050. Bùi Ngọc Tấn, nhà văn, Hải Phòng

2051. Tran Duc Ai, programmer, Canada

2052. Dinh Son Thong, lab, Canada

2053. Tuan Nguyen, supervisor, Úc

2054. Lâm Đình Hoàng, technician, Hoa Kỳ

2055. Ngô Minh Hằng, luật Sư, cộng Đồng Tỵ Nạn Cộng Sàn tai TAMPA, Hoa Kỳ

2056. Hà Văn Chiến, cựu Chiến binh, Hà Nội

2057. Nguyễn Dương, kỹ sư, nghề nghiệp tự do, TP HCM

2058. Quang Trung Nguyen, tự do, CHLB Đức

2059. Lê Thị Trúc Linh, quản trị hành chính kinh doanh, Nha Trang

2060. Ngo Duy Linh, nhan vien van phong, Úc

2061. Nguyen Thanh Giang, buôn bán, TP HCM

2062. Nguyễn Minh Nhựt, học sinh, TP HCM

2063. Nguyễn Bắc Hà, CBCNV, công ty Hữu Hạn Xi măng LUKS(VN), Huế

2064. Trần Quang Ninh, giảng viên đại học, TP HCM

2065. Ngô Minh Danh, kỹ sư, TGM Corporation, TP HCM

2066. Nguyen Cao Hoa, Patent Examiner, Hoa Kỳ

2067. Le Anh Vu, nhan vien, Hoa Kỳ

2068. Steve Phan, cong nhan, Hoa Kỳ

2069. Từ Phong, Hoa Kỳ

2070. Ngo Minh Danh, cu nhan Anh van, trung tâm quốc tế Anh ngữ., Đồng Nai

2071. Việt Hùng, kiến trúc sư, Lâm Đồng

2072. Trịnh N Bằng, hưu trí, Hoa Kỳ

2073. Bui T Dung, hưu trí, Hoa Kỳ

2074. Nghiêm Minh Quang, TS, hội hỗ trợ học thuật Nhật -Việt, Nhật Bản

2075. Phạm Minh Đức, biên tập viên (nghỉ hưu), Quảng Ngãi

2076. Nguyễn Hùng Cường, tự do, Hà Nội

2077. Bùi Vũ, kỹ thuật viên điện lạnh, Hoa Kỳ

2078. Bùi Nguyên Long, kỹ sư, Hà Nội

2079. Lý Hùng Việt, chuyên viên kiểm phẩm, Hoa Kỳ

2080. Phạm Hoàng Minh, kỹ sư chất lượng, trưởng phòng quản lý chất lượng công ty CP Minh Hữu Liên, TP HCM

2081. Vũ Trọng Nga, kỹ sư xây dựng, Lào Cai

2082. Võ Tá Luân, CNTT, TP HCM

2083. Vũ Hòa, thợ chụp hình, TP HCM

2084. Trinh Quốc Khánh, kỹ sư, doanh nghiệp, Hà Nội

2085. Hoàng Văn Thiên, chạy xe ôm, TP HCM

2086. Phạm Bá Hoa, cựu sĩ quan Quân Lực VNCH, Hoa Kỳ

2087. Phan Nguyen, Canada

2088. Nguyễn Quốc Khánh, kỹ sư xây dựng, công ty CPĐTXD Thiên An, TP HCM

2089. Trần Huy Quang, nhà văn, Hà Nội

2090. Lê Đình Lân, tự do, TP HCM

2091. Hoan Le, Ph. D., Retiree, Canada

2092. Ngo Ngoc Ha, nghề nghiệp tu do, Binh Duong

2093. Henry Truong, broker, Hoa Kỳ

2094. Vũ Đức Hiếu, sinh viên, Nam Định

2095. Phi Ngoc Thanh, kỹ sư, Úc

2096. Nguyen Van Thanh, hưu trí, Úc

2097. Phan Thị Thúy, nghề nghiệp buôn bán, Hưng Yên

2098. Nhan Nguyen, Hoa Kỳ

2099. Ngô Văn Hải, công nhân, công ty liên doanh canxicacbonatYBB, Yên Bái

2100. Nguyen Thinh, cong nhan, Hoa Kỳ

2101. Khong Huyen, duoc, huu tri, Hoa Kỳ

2102. Lưu Thị Dận, nội trợ, TP HCM

2103. Duc Nguyen, IT Support, Hoa Kỳ

2104. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, TP HCM

2105. Nguyen Ngoc Toan, ve huu, Hoa Kỳ

2106. Bùi Kế Nhãn, tự do, cựu Chiến binh, cựu TNXP, Vũng Tàu

2107. Trịnh Duy, nhân viên hỗ trợ kỹ thuật, Syke Enterprises, Philipines

2108. Ly Tin CHan, Master Commercial, Hoa Kỳ

2109. Nguyen Van Sang, làm ruộng, Bắc Giang

2110. Lê Thanh Hải, làm ruộng, Bắc Giang

2111. Nguyen Cong Chinh, Hoa Kỳ

2112. Ho Minh Thien, kỹ sư môi trường, TP HCM

2113. Thanh Tran, cong nhan, Hoa Kỳ

2114. Nu Thi Hoang, pastry cook, Úc

2115. Nguyễn Chí Thạc, buôn bán, tempe, Hoa Kỳ

2116. Nguyễn Thanh, lao động tự do, TP HCM

2117. Ngô Kim Hoa, nhà báo tự do, TP HCM

2118. Nguyên Nhi, nghề nghiệp tự do, Hoa Kỳ

2119. Henry Tran, bac si, Úc

2120. Đinh Tống Hoàng, Hoa Kỳ

2121. Ngô Thanh Hà, cán bộ hưu trí, TP HCM

2122. Lê Triệu Phong, nghiên cứu viên, Nhật Bản

2123. Lê Hiến, Hà Nội

2124. Thanh Nguyen, nghe tu do, Hoa Kỳ

2125. Son Pham, cong nhan, Hoa Kỳ

2126. Nguyễn Nhật Tân, người tàn tật, TP HCM

2127. Son Ngo, Real Estate Broker, Canada

2128. Phong Cao, maChinist, Hoa Kỳ

2129. Trần Tuấn Lộc, kế toán trưởng, TP HCM

2130. Vu Van Thanh, KTS, Hà Nội

2131. Hoang Thi Bich Tra, Hà Nội

2132. Phạm Anh Kiệt, nhà báo, Hà Nội

2133. Nguyễn Thành Trung, kỹ sư công nghệ thông tin, biên hòa

2134. Nguyễn Thanh Tú, họa sĩ, Hà Nội

2135. Phạm Quang Long, linh mục, giáo phận Vinh, Nghệ An

2136. Nguyễn Đăng Ký, cử nhân kỹ thuật điện, Hà Nội

2137. Huỳnh Tân Vinh, kinh doanh, Đà Nẵng

2138. Trần Hữu Bảo, hưu trí, Hoa Kỳ

2139. Nguyen Thai, hoa sy, cong ty tu van thiet ke my thuat Cathay, Da Nang

2140. Trần Ngọc, giáo viên tiếng Pháp, Hà Nội

2141. Vũ Thi Thủy, hưu trí, Hoa Kỳ

2142. Nguyễn Ninh, nghiên cứu viên khoa học về hưu, Pháp

2143. Trần Xuân, bác sĩ, Hà Nội

2144. Bùi Chát, hoạt động xuất bản độc lập, nhà xuất bản Giấy Vụn, TP HCM

2145. Giang Hồng, sinh viên, Hà Nội

2146. Vũ Đức Thịnh, nhân viên kỹ thuật, lao động tự do, Lào Cai

2147. Do Hoang No, kien truc su, nghi huu, Hoa Kỳ

2148. Hồ Vũ Tài Dương, kinh doanh, TP HCM

2149. Nguyen Hong Tuyen, giáo viên, TP HCM

2150. Nguyen Ngoc, public servant, Úc

2151. Le Quang Liem, Hoa Kỳ

2152. Le Van Thang, congnhan, Pleiku

2153. Nguyen Ngoc Bich, lao dong tu do, TP HCM

2154. Phạm Trần Ngọc Lân, tự do, TP HCM

2155. Ngô Kim Khoa, Design, Hoa Kỳ

2156. Tran Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ

2157. Minh Hoa, Music Director, Hoa Kỳ

2158. Nguyễn Quốc Minh, nhà thơ, Hà Nội

2159. Dao Quang Hai, TP HCM

2160. Tra Kim Sang, tho co khi, Dong Nai

2161. Hoang Thang Long, Engineer, Hoa Kỳ.

2162. Lâm Quang Thọ, Sydney Úc

2163. Vũ Quốc Toàn, tổng giám đốc, Úc

2164. Nguyễn Ngọc Thạch, hưu trí, TP HCM

2165. Tống Đình Huân, công nhân, Bình Thuận

2166. Lê Anh Dũng, lao động tự do, Hải Phòng

2167. Phạm Hoàng, kế toán, CHLB Đức

2168. Mai Khiem, cong nhan, Bình Thuận

2169. Andrew Quang Dung Lam, computer engineer, Úc

2170. Nguyen Minh Nhat, giao vien THPT day tu do, day tu do, Dong Nai

2171. Trần Đáng, Khánh Hòa

2172. Mai Lan, sinh vien, CH Sec

2173. Pham Van Hung, tu do, Bac Giang

2174. Ngoc Lan, kinh doanh, CH Sec

2175. Đoàn Tiến Minh, kỹ sư tin học, Hoa Kỳ

2176. Tran Thi Thu Ha, maneger, Hà Nội vietnamese Rétaurant, Úc

2177. Nguyễn Trọng Kiên, thạc sĩ kinh tế, doanh nhân, Hà Nội

2178. Trí Dân, doanh nhân, CH Sec

2179. Phạm Ngọc Minh, kiến trúc sư, làm việc tự do, Hà Nội

2180. Đinh Hạ Hùng, công dân tự do, TP HCM

2181. Nguyen Dang Chi, huu tri, Hà Nội

2182. Lam Phan, bac si, Úc

2183. Nguyễn Đăng Quang, nhân viên kinh doanh, Thái Bình

2184. Bùi Văn Mạnh, cử nhân kinh tế, kinh doanh tự do, Hà Nội

2185. Phí Thị Kim Chung, nghiên cứu sinh, Hàn Quốc

2186. Pham V Anh, kỹ sư, Hoa Kỳ

2187. Tống Phúc Lai, TS, kỹ sư, đã nghỉ hưu, Pháp

2188. Nguyễn Việt Nam, Xe ôm – Kỹ sư điện tử, cơ khí chế tạo máy, Hà Nội

2189. Trịnh Dũng, kỹ sư, nghỉ hưu, Hà Nội

2190. Nguyen Sinh Cung, can bo, Ba Lan

2191. Nguyen Chinh, Hà Nội

2192. Phạm Văn Hiền, nguyên giảng viên lý luận chính trị, trường chính trị Tô Hiệu, Hải Phòng

2193. Huynh Bao, Technical Engineer, Boeing Company, Hoa Kỳ

2194. Lê Đức Toanh, KSXD, công ty CPĐT xây dựng số 5 (cic.5), TP HCM

2195. Nguyễn Đức Tuyên, sinh viên, Bình Thuận

2196. Nguyen Khanh, nong dan, Đồng Nai

2197. Tuan Le, NaUy

2198. Thich Vien Phap, phap su, chua Hong An, Hoa Kỳ

2199. Nguyễn Văn Lân, kỹ sư, TP HCM

2200. Nguyễn Nam Sơn, kinh doanh tự do, TP HCM

2201. Pham Hong Hung, bac sy, Cty Sanofi-Aventis Viet Nam, Hà Nội

2202. Hoàng Văn Hùng, hưu trí, CHLB Đức

2203. Lê Trung Toản, nông dân, Bình Thuận

2204. Tran Van Minh, giam doc, da nghi huu, Da Nang

2205. Trương Tâm Đạt, kinh doanh, Úc

2206. Bùi Việt Hà, giáo viên, công ty Công nghê Tin học Nhà trường, Hà Nội

2207. Trần Đông, kỹ sư Điện toán (Manager), Government, Úc

2208. Nguyễn Thế Thắng, kỹ sư CNTT, Hà Nội

2209. Nguyễn Chi Chính, the gioi Tre Magazin, CHLB Đức

2210. Trần Thị Tuyết Lan, kế toán Doanh nghiệp, TP HCM

2211. Trương Đăng, kỹ sư, TP HCM

2212. Nguyễn Anh Tuấn, kỹ sư dầu khí, TP HCM

2213. Vũ Quang Chính, nhà lý luận phê bình phim, Hà Nội

2214. Phan Huu Tri, nong dan, An Giang

2215. Nguyễn Hữu Phước, công nhân, Hà Lan

2216. Trương Thị Tường Anh, nội trợ, Hà Lan

2217. Mastumoto, IT, TP HCM

2218. Vũ Trường Giang, TP HCM

2219. Vo Minh Thuy, buon ban, Dai Loan

2220. Van Thao, nha van, nghi huu, Hà Nội

2221. Nguyễn Anh Đức, bác sỹ, Huế

2222. Mỹ Huỳnh, tự do, TP HCM

2223. Nguyen Khac Tuy, nong dan, Phu Tho

2224. Lê Hiệp, cử nhân kinh tế, GĐ một công ty TNHH, Hà Nội

2225. Nick Vo, DS, Úc

2226. Lý Nhân, IT TeCH, Canada

2227. Hai Duong Le, Canada

2228. Phan Thien Toan, NaUy

2229. Binh Lam, Canada

2230. Trần Thị Hường, kỹ sư kinh tế Điện, cán bộ hưu trí, Hà Nội

2231. Nguyen Huu Tho, cong nhan, tu do, TP HCM

2232. Ngo Huong Ly, Hà Nội

2233. Trần Anh Văn, hưu trí, Yên Bái

2234. Phan Nguyên Ngã, giáo viên hưu trí, cựu SV tranh đấu Huế, Gia Lai

2235. Đặng Nghĩa Quân, kinh doanh tự do, công dân Việt Nam, Nhật Bản

2236. Lê Thy, hưu trí, Canada

2237. Nguyen Le Thanh, cong nhan, Úc

2238. Lê Đình Anh, giáo viên, Úc

2239. Truong P Nho, thiet Ke, Canada

2240. Nguyễn Như Phong, hưu, Hoa Kỳ

2241. Nguyen Van Quyen, gv huu tri, TP HCM

2242. Đào Anh Trường, sinh viên, université de Nantes, Pháp

2243. Nguyễn Thanh Hiệp, tự do, TP HCM

2244. Trần Tuấn Anh, ResearCH assistant, Úc

2245. Nguyễn Tiến Lộc, Software Engineer, Úc

2246. Steven Pham, nhân viên xã hội, the Salvation Army WA, Úc

2247. Kristine Nguyen, Hoa Kỳ

2248. Nguyễn Trung Tin, hoc sinh, Long An

2249. Trần Quý Huy, hưu trí, Hà Nội

2250. Việt Hóa, mất sức, Hà Nội

2251. Tammy Tran, kỹ sư phan mem, Hoa Kỳ

2252. Khúc Xuân Thịnh, KS cơ khí, cty Linfox Logistics Việt Nam, Hưng Yên

2253. Phạm Hải Thuận, kinh doanh, Lâm Đồng

2254. Thúy Nguyễn, Canada

2255. Minh Hoàng, Canada

2256. Nguyễn Hữu Thọ, sinh viên, Nhật Bản

2257. Đỗ Bắc Nam, cựu học-sinh, trường QG Nghĩa-tử Đà-nẵng, Úc

2258. Từ Văn Hào, cựu sĩ quan, QLVNCH, Úc

2259. Bùi Đức Hào, TS, nguyên GĐ CTy Atia, TP HCM

Nguồn: Boxitvn

48 phản hồi tới “1785. Danh sách ký Lời kêu gọi trả tự do cho Nguyễn Phương Uyên và Đinh Nguyên Kha (đợt 1 + 2)”

  1. minhanh@yahoo.com said

    Cả một bộ máy chính quyền cộng sản hèn hạ kết án chui hai thanh niên. Khác gì chúng đang kết án Lý Tự Trọng và Võ Thị Sáu đây!

  2. giang Văn said

    2340 người ‘bất lương’, nhiều quá.
    Ai là người không bất lương? Phương Uyên, một Võ Thị Thắng thời Cộng sản!

  3. rồng vàng said

    có ai mà không hiểu là đinh nguyên kha và nguyễn phương uyên đã có […]

    BS: “bạch đằng”, “an lạc”, “tiêu kiếm”, “tân lập”, “rồng vàng”, “phượng đỏ”, “phong lưu”, “phong đạt”, … là một.

  4. lúa nước said

    hãy để ý […]

    BS: “lúa nước”, “bạch đằng”, “an lạc”, “tiêu kiếm”, “tân lập”, “rồng vàng”, “phượng đỏ”, “phong lưu”, “phong đạt”, … là một.

  5. latufa said

    Lời Trần Quốc Toản

    Này các cháu, ta ngày xưa còn nhỏ
    Chưa được cùng tham dự chống Nguyên Mông
    Nhưng lòng ta căm phẫn giặc ngông cuồng
    Bóp quả quít nát tan mà chẳng biết.

    Nau các cháu cũng giống nòi Đại Việt
    Mười tám đời dựng nước đấng Hùng Vương
    Bốn nghìn năm giữ nước thật kiêu hùng
    Không khuất phục trước kẻ thù đại Hán.

    Các cháu sinh ra vào thời vận hạn
    Giặc bắc phương đang ngang ngược bá quyền
    Mảnh cơ đồ gấm vóc giống rồng tiên
    Là mồi ngon cho kẻ thù truyền kiếp.

    Trong khi đó đảng cầm quyền khốn khiếp
    Đang cúi đầu quị gối trước xâm lăng
    Vì chịu ơn Trung cộng đảng đàn anh
    Đã cứu mạng hồi Liên xô sụp đổ.

    Bởi thế dân ta vô cùng khốn khổ
    Đảng bạo quyền như lũ quỷ xa tăng
    Dốt nát, tham lam, bạc ác, bạo tàn
    Cấm đoán các con cả tình yêu tổ quốc.

    Chúng bắt bớ, đoạ đày, và tù ngục
    Những người dân phản đối giặc xâm lăng
    Những gái trai đang tuổi độ tròn trăng
    Nhưng tâm khảm dạt dào tình yêu nước.

    Con đừng sợ, bọn tà quyền khiếp nhược
    Đang hãi kinh run sợ ở trong lòng
    Cơn sóng thần gió thánh của toàn dân
    Sẽ quét sạch bầy sâu dân mọt nước.

    Con đừng sợ, hồn linh thiêng tổ quốc
    Từ lâu rồi thấu hiểu nỗi oan khiên
    Sẽ hộ trì con cháu giống Rồng Tiên
    Diệt Cộng sản, dựng xây nền dân chủ.

    Phan Huy MPH

  6. Anh em said

    Dân mình bị nhồi nhét một quan niệm rất buồn cười: cám ơn Đảng và nhà nước đã làm điều này, điều kia .. Mà không biết rằng họ làm việc là ăn lương , là đồng tiền của dân đóng góp

  7. Huycanh said

    Tôi đề nghị Tuyên bố, và danh sách này, Ba sàm nên đệ trình lên Quốc hội

    • Minhhoang said

      Trước tiên là Quốc Hội Châu Âu, là nơi đã sản sinh ra nền Tự Do đương đại, thứ đến là Quốc Hội Hoa Kỳ để các Dân Biểu, và Thượng Nghị Sĩ thuộc cánh Diều Hâu để đưa cuốc hội Việt Cộng lên bàn mổ về vấn đề Nhân Quyền mà đảng và nhà nước ta đã từng ký kết, tham gia.

      Danh sách trên, mong Ban Tổ Chức cũng gửi bằng điện thư và thư bảo đảm đến cho “Bạn bè thế giới” ngày nào, thông qua các Đại Sứ Quán, Lãnh Sự Quán tại Việt Nam mỗi nơi một bản hầu để tô vôi (à gõ lộn, tô son) lên cho nhà cầm đồ Việt Nam hiện nay.

  8. trần đĩnh, viết báo,viết văn ,dịch sách said

    tôi ký ngay sau số 115 mà sao bỏ tôi ?Lề phải họ chuyên sàng lọc ,vậy cần sàng lọc cẩn thận !Trần Đĩnh, viét tiểu sử chính thức đầu tiên của CT Hồ Chí Minh

  9. Alibaba said

    đúng là một lũ bọn rận […]

  10. Chàng trai xứ Quảng said

    Nhiều người quá nhỉ, lại còn thuộc nhiều tầng lớp khác nhau nữa chứ. Nhưng mà tôi thấy có người là giáo viên đã nghỉ việc. Nực cười, như vậy thì ghi làm gì, không thà là giáo viên đã nghỉ hưu thì nói ra còn được chứ giáo viên nghỉ việc thì nói ra làm gì cho xấu hổ. Suy cho cùng thì đây toàn những người không còn ăn cơm của Đảng nữa cho nên phản lại Đảng để được ăn cơm của bọn phản động ấy mà.

    • danden said

      đảng làm gì có cơm hả bạn. cơm là cơm của dân góp lại đó.

    • LÊTUẤN said

      Người ký danh sách muốn nói rõ nghề nghiệp để thể hiện đầy đủ về bản thân, đang công tác hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ việc; bạn chàng trai xứ Quảng sao lại đặt vấn đề như vậy? nghỉ việc thì có gì xấu chứ? không lẽ nghỉ việc thì không được ký thể hiện quan điểm cá nhân hay sao? vậy chính bạn mới là đáng nực cười và đáng xấu hổ về lời nói của mình, hãy học văn hóa đi bạn ơi!

    • Như vậy các ông trong danh sach trên còn đang dùng sổ Hưu cũng ăn cơm của bọn ‘phản động ư. Nghĩ bạn CTXQ nói cũng đúng.Vì CSVN làm tay sai bán nước cho Tàu cộng,đích danh là bọn phản động đầy nguy hiểm.Bọn phản động Hà nội sắp hết thời rồi.Cứ nhìn thày trò Trong Lú -Bá Thanh vừa qua ở HN TW 7 bị Ba dũng ‘chơi” cho đo ván.Trọng Già hậm hực lắm,nhưng Lực bất tòng tâm.Ba Dũng nắm gần hêt TWĐ rồi.Trọng Lú chẳng có tài cán gì ngoài mớ kiến thức Maxle lỗi thời nên đành ngậm đắng nuốt cay,chờ ngày Ba Dũng ‘nhân từ’ cấp cho Trọng cái sổ hưu.

    • Anh em said

      Mi ngu quá , quay về học lớp 1 đi. Thế nào là phản động?

    • Anh em said

      Mi ngu quá! Đi chết đi ! Đảng nào nuôi cơm giáo viên?

    • Minhhoang said

      Danh sách vẫn còn dài, vẫn chưa cập nhật hết. Giáo viên nghỉ việc (không biết có phải là Thầy Nguyễn Việt Khoa hay không?), nghỉ hưu còn nhiều lắm, con ạ.

      Mai này, sẽ có những thầy giáo, dù vẫn đang tại chức, đang nhơi bánh dĩ nhiên là bánh vẽ của đảng ta, nhai hoài không nổi, nuốt hoài không trôi nên đành nuốt lệ chổng mông hòng sinh kế hăng hái ký tên vào danh sách này thì liệu con nghĩ thế lào, hử?

      À, mà con lấy danh là “Chài trang xứ Quảng”, bố của con đây cũng không biết là con đang ở Quảng Đông hay Quảng Tây vấy?

      Dù Quảng Đông hay Quảng Tây (Lưỡng Quảng) cũng là do máu thịt của bố mày sinh thành, con đừng chối bỏ mà làm nhục đến gia phong, con nhá.

  11. Trung Tinh said

    Không nên áp đặt một bản án quá nặng quá vô nhân đạo, bất công với những đửa trẻ mong muốn bảo vệ chủ quyền lãnh hải như thế
    thế giới chắc xem thường lắm – có lẽ VN với bắc hàn cộng đồng quốc tế coi như những chí phèo của thời đại

    • le le said

      Tôi để ý thấy phần lớn những người ký tên hầu hết là “nguyên” có rất ít là đang tại chức. Điều nầy lý giải điều gì? Họ phản bội lại chế độ lâu nay họ tôn thờ và đang vẫn còn phát lương hưu cho họ? Hay là họ ở trong đó lâu quá rồi nên họ biết quá rõ. Hoặc “(lúc còn tại chức vì miếng cơm manh áo họ đành câm miệng) … Nhưng chắc một điều là họ không phải a dua, mà họ nói và viết lên những gì đúng với lương tâm họ đang nghĩ lúc nầy. Đáng lý ra ĐCS phải cảm ơn họ đã dám nói ra sự thật. Ai đời nói thật thì bị phỉ báng nói dối thì được tung hô! Phương Uyên nói ĐCS chết đi là ý của cô ấy. Tự nhiên bảo người ta nhận tội và xin lỗi thì thật là nực cười. ĐCS nên cảm ơn những con người như thế nầy để mà sữa đổi.

  12. ANP said

    Tôi phản đối bọn nô cộng này bằng hai chân lẫn hai taỵ Chẳng trách ai cũng muốn bỏ nước ra đi kể cả những đứa đầu xỏ. Thật là một chủ nghĩa lủng đoạn thối nát.

  13. Ẩn danh said

    Dù sao ai cháu cũng trẻ người non dạ?Những người cộng sản nên suy xét kỹ lưỡng trước khi làm Không phải mình cậy có quyền lực vũ khí trong tay muốn làm gì thì làm muốn cho ai chết thì chết…cách đó xưa rồi ?vuốt mặt phải nể mũi . Nên học cách dụng võ của người xưa :Giơ cao đánh khẽ làm gì cũng phải hợp lòng dân, bọn trẻ như con cháu các người đặt giả thiết nó dại dột thì các ông có đau lòng không?Hãy đặt lên bàn cân thử xem cách giải quyết mức án này và mức cảnh cáo khoan hồng thì cách nào các người lợi hơn về mặt chính tri?

    • Trần Hoàng Sa said

      Tôi đồng ý lời kêu gọi của “khách” nhưng xin có ý kiến sau đây:
      Tôi không nghĩ các bạn trẻ Phương Uyên và Nguyên Kha “trẻ người non dạ”. Họ đã suy nghĩ và hành động có ý thức và chững chạc hơn cả 1 số người lớn tuổi hơn.
      Họ thật sự mang trong tim dòng máu Lạc Hồng. Khi nhìn lại lịch sử, tôi thấy tuổi trẻ VN như con rồng đang ngủ. Lúc bình thường Rồng nằm yên, suy tư nghiên cứu (để không bị bất cứ ai lừa), lúc đất nước loạn, họ vùng dậy, bất chấp tính mạng, mỗi người 1 cách để giữ nước.
      Tuổi trẻ VN thật sự là sức mạnh mà tổ tiên đã để lại cho dân tộc. Uy quyền vũ khí nào cũng chỉ có thể làm hại xác thân họ là cùng, bạo lực chỉ có thể cướp được tài sản của dân chứ không bao giờ cướp được ý chí của họ đâu,
      Bản án Nguyễn Phương Uyên-Đinh Nguyên Kha chính là thông báo cáo chung của chế độ độc tài.

  14. Nguyễn Ích Tráng said

    Tôi đả ký tên phản đối bản án dành cho hai thanh niên yêu nước sao không thấy có tên trong danh sách. Một lần nữa tôi kiến nghị phải trả tự do cho Phương Uyên và Nguyên Kha

    • Minhhoang said

      Có thể là bác đã bỏ sót một phần (khung nhỏ để điền vào) nào đó khi ghi danh vào “Lời Kêu Gọi”, đây hổng phải là kiến nghị, kiến cò gì nữa đâu, mà là bước kế tiếp trong những bước dài để vận động quần chúng (người Miền Nam ngày trước quen gọi là Dân Vận).

      Bác có thể làm lại từ đầu, từng bước một, chậm mà chắc là mình có tên, miễn sao là danh sách “Người Thật, việc thật” vẫn mãi dài ngoằn để nói lên tâm nguyện của mỗi tấm lòng, mỗi thiết tha của từng công dân Việt Nam có trách nhiệm, dù ở bất cứ phương trời nào:

      “Hãy Trả Tự Do Cho Nguyễn Phương Uyên và Đinh Nguyên Kha.”

      Ngày mai, khi thấy tên “Nguyễn Ích Tráng” ở Danh sách trên, xin cho Vịt tui chúc mừng bác.

      Nhớ cổ vũ cho nhiều người thân quen cùng ghi danh, nghen bác.

      Vết dầu loang, hoặc đóm lửa nhỏ để sưởi ấm lòng người cũng có thể bắt dầu từ đây.

  15. chung toi phan doi said

    tôi phan dôi ban án dã man do bon man ro xü 2 em nho vi chóng tàu
    tôi phân nô tòa án và chánh án long an
    tôi bât mãn cách dàn áp cua chê dô
    tôi kiên quyêt chö thòi cö thêm 1 tay xô ngã
    truoc vân mênh dât nuoc tôi cuc luc dã dão cs

    • ngu lau said

      già rồi (?) mà còn ngu và hèn , đó là chưa kể tư cách kém !

      => Dư lợn viên hạng bét .

    • Minhhoang said

      Tôi cũng tham gia phản đối tổ sư chém vè Trương Tấn Sang, hiện đang làm Chủ tịch nước, qua lời tuyên bố “Phải Biết Hổ Thẹn Với Tiền Nhân” khiến cho nhân tâm rối loạn khi Nguyễn Phương Uyên và Đinh Nguyên Kha đã tự biết hổ thẹn với tiền nhân, bằng cách gióng lên tiếng nói của tuổi trẻ là bầu nhiệt huyết yêu nước hăng nồng.

      Còn cha nội tổ sư chém vè, nói câu nào xong rồi cũng chạy cho té khói, giờ này đang ở đâu khi cái gọi là tòa án nhân dân Long An, đã xử nhanh trong sự gục mặt của quan tà?

      Sau các cú lừa về “Sâu” và về câu nói trên, liệu tổ sư chém vè Trương Tấn Sang có thêm câu nói nào nữa để cho thiên hạ loạn cào cào thêm không đây?

      Biến mau đi nhá, đ/c Tư Móm. Nghe đ/c nói mãi đâm nhàm lúc nào chẳng hay.

      Thiệt đúng là một phường hèn mà.

  16. Thanh said

    Bản án này nặng hơn cả ở bắc hàn – trước đây về mặt này bắc hàn luôn nhất bây gườ việt nam soán ngôi đầu bảng

  17. Hai chau la ngon den soi cho tuoi tre buoc La anh sang chi duong cho tuoi tre di phuong uyen nguyen kha oi hai chau co len

  18. Hai chau la ngon den soi cho tuoi tre La anh sang chi duong cho tuoi tre di phuong uyen nguyen kha oi hai chau co len

  19. Tôi cũng chek ký rồi, sao không thấy tên? Có lẽ có trục trặc KT gì đó?Nhờ bổ sung. Ngô Đức Thọ, Viện NC Hán Nôm

  20. Nguyễn Tiến Bính said

    Không thấy tên tôi ???

  21. Mongun said

    Sao danh sách này và danh sách cập nhật liên tục lại khác nhau quá nhiều hả ABS?

    BS: Do có những trùng lắp, nên bộ phận biên tập phải rà soát lọc lại. Ngoài ra, đám Dư luận viên cũng vào chọc phá, đưa những tên mạo danh nữa.

    • Người Việt Yêu Nước said

      Vậy thì tên tôi chẳng thấy, chắc các bác ấy nhầm thành DLV rồi.

    • Người Việt Yêu Nước said

      Nhưng các bác BX xem lại, danh sách ký trên mạng:115 là bác Tống Văn Công. 116 là Lưu Trọng Văn sao cũng không thấy, Tôi đứng ngay cạnh anh Đỗ Trung Quân thì bậy giờ cả 2 tên cũng không có. Hôm qua check thì danh sách đã hơn 1700 người ký, bây giờ có hơn 700 người.
      Vả lại, nếu DLV thích ký thì cứ để ký, vì họ tự nguyện chứ ai ép.

      • Lien Trinh said

        “nếu DLV thích ký thì cứ để ký, vì họ tự nguyện chứ ai ép.” Ông này nói ngây thơ quá!

        • Người Việt Yêu Nước said

          À ! Em quên chúng ký mạo danh…he he
          Cám ơn bác “khen” em ngây thơ..em thích trẻ lắm ạ…hì hì

    • Mongun said

      Tên em cũng mất tiêu rồi, ký ngay sáng hôm đầu tiên, lúc đó dưới 500 người ký.

      BS: Có thể những người biên tập phải sắp xếp lại danh sách, sẽ công bố trong danh sách sau?

      • Hiền Giang said

        Đúng như BS nói đó: Những người biên tập phải sắp xếp lại danh sách.
        Trước đây STT của tôi là 129 bây giờ là 528.

    • hovinhtruong said

      ” BS: Do có những trùng lắp, nên bộ phận biên tập phải rà soát lọc lại. Ngoài ra, đám Dư luận viên cũng vào chọc phá, đưa những tên mạo danh nữa. “”
      …………………………
      Xin boxit đừng có biên tập một cách duy ý chí như thế , hãy tôn trọng ý kiến của mọi người , có khi vì một lý do gì đó mà người ký tên vẫn còn ngại ngần ở một vài thông tin cá nhân , chúng ta phải hiểu và thông cảm vì đây là việtnam !!tôi thấy con số bị rút ngắn một cách bất thường và khó hiểu , chính tên tôi cũng không có ….

      BS: Mời bác xem lại đi. Danh sách mới đã có rồi! Chưa biết họ biên tập ra sao, làm sao nói là “duy ý chí”?

      • Thành said

        Vì sao có những tên của DLV cần phải xóa đi?
        Nếu họ ký tên bình thường thì tốt chứ sao, nhưng 1 DLV không bao giờ ký tên như một người bình thường vì như vậy là làm lợi cho BẢN KÊU GỌI.
        Muốn phá bĩnh họ phải làm cho cái chữ ký ấy có tác dụng phá hoại, bằng cách phô diễn ra những điều bậy bạ, ví dụ đặt những tên tục tĩu hoặc vô lý như Lồn., Buồi., Cặc, Hồ chí Minh…, những chưc danh như Tổng Bí thư, …, đọc lên ai cũng biết là một chữ ký bậy bạ. Là một độc giả tôi đã từng đọc được những tên như thế trong danh sách và về sau đã được BBT xóa đi. Việc xóa ấy theo tôi là bất đắc dĩ và rất chính đáng, không phải chủ quan duy ý chí đâu thưa bác Hovinhtruong.

        • hovinhtruong said

          tks , tôi tìm thấy tôi rồi , sụt hơn 400 bậc , thắc mắc của tôi chính là ở chỗ 2/3 bị cắt , vô lẽ bọn dlv nhiều đến thế sao ?

  22. Luong said

    Những người có ý kiến khác với ý kiến của mấy ổng lãnh đạo không có tội

  23. Người sông Tiền said

    Tôi kêu gọi Đảng và Nhà nước VN hãy thả tất cả tù nhân lương tâm.

  24. 1nxx said

    Tôi cực lực phản đối bè lũ tay sai của bọn bành trướng bá quyền Bắc kinh tại Ba đình đàn áp, bắt giữ trái phép và bỏ tù những người VN yêu nước như Nguyễn Phương Uyên và Đinh Nguyên Kha.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: